Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: BV PHARMA

(00022498)
Đã copy nội dung

Thuốc Sibifil 50Mg Bvpharma Điều Trị Rối Loạn Cương Dương (Hộp 1 Viên)

(00022498)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: BV PHARMA

(00022498)
Đã copy nội dung

Thuốc Sibifil 50Mg Bvpharma Điều Trị Rối Loạn Cương Dương (Hộp 1 Viên)

(00022498)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sildenafil
Danh mục: Thuốc trị rối loạn cương và rối loạn xuất tinh
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-18893-13
Cảnh báo: Lái tàu xe
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Bv Pharma
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Sibifil 50Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Sibifil 50 được sản xuất bởi công ty cổ phần BV Pharma, với thành phần chính sildenafil, là thuốc dùng để điều trị chứng rối loạn cương dương ở nam giới.

Thành Phần Của Thuốc Sibifil 50Mg

Thành phần

Hàm lượng

Sildenafil

50-mg

Công Dụng Của Thuốc Sibifil 50Mg

Chỉ định

Thuốc Sibifil 50 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị chứng rối loạn cương dương ở nam giới (hay thường gọi là chứng bất lực).

Dược lực học

Sibifil 50 chứa hoạt chất chính là sildenafil, một chất ức chế chọn lọc phosphodiesterase type 5 (PDE 5) dùng trong điều trị rối lọan cương dương tác dụng qua cơ chế sau:

  • Trong cơ chế sinh lý học của sự cương dương, khi có sự hưng phấn tình dục sẽ gây sự phóng thích chất oxide nitric (NO) tại chỗ, chất này kích hoạt enzyme guanylate cyclase làm tăng mức guanosine monophosphate vòng (GMP vòng) làm giãn cơ trơn ở thể hang và cho máu đi vào dễ dàng tạo nên sự cương dương.
  • Sự cương dương kết thúc bởi tác dụng của enzyme PDE 5 có nhiệm vụ làm thoái biến GMP vòng ở thể hang. Sildenafil có tác dụng ức chế enzyme PDE 5 này nên gián tiếp bảo vệ GMP vòng và làm tăng tác dụng của NO giúp duy trì sự cương dương. Sildenafil không có tác dụng nếu không có sự hưng phấn tình dục.
  • Các nghiên cứu cho thấy tác dụng chọn lọc trên PDE 5 gấp hơn 4000 lần so với PDE 3 tìm thấy trong tim và mạch máu. Tính chọn lọc này rất quan trọng vì PDE 3 có liên quan sự co bóp cơ tim. So với PDE 6 tìm thấy trong võng mạc thì tính chọn lọc chỉ gấp hơn 10 lần. Điều này giải thích tại sao có ít nhiều sự thay đổi về phân biệt màu sắc khi dùng ở liều cao.

Dược động học

Hấp thu

Sildenafil được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, sinh khả dụng khoảng 40%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong 30 – 120 phút (trung bình là 60 phút). Tỷ lệ hấp thu giảm khi dùng chung với thức ăn giàu chất béo.

Phân bố

Sildenafil được phân phối rộng đến các mô, gắn kết protein huyết tương khoảng 96%.

Chuyển hoá

Chuyển hóa ở gan chủ yếu bởi các cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4 và CYP2C9. Chất chuyển hóa chính là N - demethyl sildenafil cũng có ít hoạt tính.

Thải trừ

Thời gian bán thải của sildenafil và chất chuyển hóa khoảng 4 giờ. Sự bài tiết chủ yếu qua phân ở dạng chất chuyển hóa và ít hơn qua nước tiểu. Sự thanh thải giảm ở người già và bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.

Liều Dùng Của Thuốc Sibifil 50Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Uống thuốc với 1 ly nước khoảng 1 giờ trước khi sinh hoạt tình dục (có thể dao động trong khoảng thời gian 30 phút đến 4 giờ).

Liều dùng

Liều thông thường là 50 mg, có thể tăng hay giảm liều tùy theo sự đáp ứng, liều thấp nhất là 25 mg và tối đa là 100 mg. Chỉ dùng 1 lần một ngày.

Bệnh nhân trên 65 tuổi hay bệnh nhân suy gan, suy thận nặng: Nên bắt đầu dùng liều 25 mg.

Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế protease (các thuốc điều trị HIV như indinavir, ritonavir,…): Dùng liều tối đa 25 mg trong 48 giờ.

Bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế alpha để điều trị tăng huyết áp hay các vấn đề về tuyến tiền liệt: Không được dùng quá 25 mg và không dùng cùng lúc với thuốc ức chế alpha khác trong thời gian 4 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế. Dùng theo liều chỉ định của bác sĩ, không tự ý dùng liều cao hơn liều liều kê đơn.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong các nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh dùng liều đơn đến 800 mg, các tác dụng phụ thấy được cũng giống như tác dụng phụ khi dùng liều thấp nhưng mức độ nặng hơn. Liều 200 mg không làm tăng hiệu quả của thuốc nhưng làm tăng tác dụng phụ đau đầu, chóng mặt, ăn không tiêu, nghẹt mũi, thay đổi thị giác.

Xử trí: Trường hợp quá liều có thể áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ. Thẩm tách không làm nhanh sự thanh thải vì sildenafil có tỷ lệ gắn kết protein cao và bài tiết qua nước tiểu ít.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Sibifil 50Mg

    Khi sử dụng thuốc Sibifil 50, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.

    • Tiêu hoá: Ăn không tiêu, tiêu chảy.

    • ADR khác: Đau cơ, nổi mẩn da, đỏ bừng, nghẹt mũi.

    Có thể bị rối loạn thị giác nhẹ và tạm thời (như thay đổi nhận thức về màu sắc, về ánh sáng, nhìn không rõ).

    Một số trường hợp lạm dụng có thể gây tình trạng cương dương kéo dài và đau trong nhiều giờ và có thể gây hậu quả không tốt. Do đó phải báo lập tức cho bác sĩ nếu sự cương dương kéo dài hơn 4 giờ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Sibifil 50Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Sibifil 50 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân bị chứng đau thắt ngực hay các bệnh lý tim mạch đang được điều trị bằng nitrate hữu cơ.

  • Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, loạn nhịp đe dọa tính mạng trong vòng 6 tháng trở lại.

  • Huyết áp bất thường, quá cao hoặc quá thấp.

  • Có bệnh về mắt như nhiễm sắc tố võng mạc.

  • Suy gan nặng.

  • Trẻ em và phụ nữ.

Thận trọng khi sử dụng

Cần cân nhắc tình trạng tim mạch của bệnh nhân trước khi tiến hành việc điều trị rối loạn cương dương vì ở một số bệnh nhân có bệnh tim mạch, sinh hoạt tình dục không được khuyến khích.

Sử dụng thận trọng cho bệnh nhân có bộ phận sinh dục bất thường về cơ thể học, bệnh nhân bị các bệnh có thể dẫn đến tình trạng đau khi cương dương.

Dùng thận trọng cho bệnh nhân đang dùng các thuốc trị tăng huyết áp nhất là amlodipine.

Dùng thận trọng cho bệnh nhân suy gan nặng, rối loạn đông máu, loét dạ dày tiến triển.

Dùng thuốc sau 1 bữa ăn nhiều chất béo có thể làm thuốc tác dụng chậm hơn.

Không nên dùng cùng lúc với các liệu pháp gây cương khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Cẩn thận khi dùng cho người lái xe hay vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt, hoa mắt.

Thời kỳ mang thai 

Thuốc không chỉ định cho phụ nữ.

Thời kỳ cho con bú

Thuốc không chỉ định cho phụ nữ.

Tương tác thuốc

Sildenafil tăng tác dụng hạ huyết áp của các nitrate hữu cơ.

Dùng cùng lúc với các thuốc ức chế cytochrome P450 isoenzyme CYP3A4 như cimetidine, erythromycin, ketoconazole, itraconazole và các thuốc ức chế protease làm giảm thanh thải sildenafil nên cần phải giảm liều.

Thuốc kháng virus ritonavir, saquinavir làm tăng nồng độ sildenafil, do đó cần phải giảm liều, tốt nhất không nên dùng kết hợp.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Sibifil 50.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ