Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Janssen

(00017357)
Đã copy nội dung

Thuốc Sibelium 5Mg Trị Đau Nửa Đầu

(00017357)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Janssen

(00017357)
Đã copy nội dung

Thuốc Sibelium 5Mg Trị Đau Nửa Đầu

(00017357)
Đã copy nội dung
Thành phần: Flunarizine
Danh mục: Thuốc trị đau nửa đầu
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Bỉ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-15477-12
Nhà sản xuất: Janssen
Nước sản xuất: Italy
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Sibelium 5Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Sibelium 5mg của, thành phần chính Funarizin, dùng điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén thuôn màu trắng với vết khắc “J-C” trên một mặt và “FL 5” trên mặt còn lại. Hộp chứa 5 vỉ, mỗi vỉ chứa 20 viên nén.

Thành Phần Của Thuốc Sibelium 5Mg

Thành phần

Hàm lượng

Flunarizine

5-mg

Công Dụng Của Thuốc Sibelium 5Mg

Chỉ định

Thuốc Sibelium 5mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị dự phòng cơn đau nửa đầu trong trường hợp các biện pháp điều trị khác không có hiệu quả hoặc kém dung nạp.

Dược lực học

Flunarizin là thuốc kháng histamin H1, kháng dopaminergic và kháng cholinergic. Flunarizin là thuốc đối kháng calci có chọn lọc. Tác dụng của nó trong điều trị duy trì chứng đau nửa đầu được dựa trên sự đối lập có chọn lọc các ion calci vào trong tế bào.

Flunarizin không tác động trên khả năng co bóp và sự dẫn truyền cơ tim.

Dược động học

Hấp thu

Flunarizin hấp thu tốt tại đường tiêu hóa (> 80%), đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 2 đến 4 giờ sau khi uống. Trong điều kiện acid dạ dày giảm (nồng độ pH dạ dày cao hơn), sinh khả dụng của Flunarizin có thể thấp hơn ở mức vừa phải.

Phân bố

Flunarizin gắn kết protein huyết tương > 99%. Thể tích phân bố lớn, khoảng 78L/kg ở những người khỏe mạnh và khoảng 207L/kg ở những bệnh nhân động kinh chứng tỏ khả năng phân bố cao ở các mô ngoài mạch máu. Thuốc nhanh chóng qua hàng rào máu não, nồng độ ở não gấp khoảng 10 lần so với nồng độ trong huyết tương.

Chuyển hóa

Flunarizin được chuyển hóa ở gan thành ít nhất 15 chất chuyển hóa. Đường chuyển hóa chính là CYP2D6.

Thải trừ

Flunarizin thải trừ chủ yếu qua phân theo đường mật dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa. Trong vòng 24 - 48 giờ sau khi uống, có khoảng 3% đến 5% liều được thải trừ qua phân dưới dạng thuốc gốc và các chất chuyển hóa, và < 1% được bài tiết ở dạng không chuyển hóa trong nước tiểu.

Thời gian bán hủy của thuốc thay đổi nhiều trong khoảng từ 5 - 15 giờ ở hầu hết các bệnh nhân sau khi dùng liều đơn. Ở một số người cho thấy nồng độ huyết tương của flunarizin có thể đo lường được (> 0.5 ng/mL) trong thời gian kéo dài (cho đến 30 ngày), điều này có thể do sự tái phân bố thuốc từ các mô khác.

Đa liều: Nồng độ huyết tương của Flunarizin đạt được trạng thái ổn định sau khoảng 8 tuần đa liều dùng một lần mỗi ngày, và cao hơn nồng độ huyết tương của Flunarizin sau khi dùng một liều đơn khoảng 3 lần. Nồng độ Flunarizin ở trạng thái ổn định tương ứng với khoảng liều thay đổi từ 5mg - 30mg.

Liều Dùng Của Thuốc Sibelium 5Mg

Cách dùng

Sibelium 5mg dùng đường uống. Nên uống thuốc vào buổi tối, trước khi đi ngủ bởi vì nguy gây cơ buồn ngủ và ngủ gà.

Liều dùng

Người lớn đến 65 tuổi

Liều 5mg/ngày, uống vào buổi tối, trong 4 đến 8 tuần.

Trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc (xem cảnh báo và thận trọng).

Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.

Nếu không đáp ứng lâm sàng đầy đủ, có thể tăng liều lên đến 10mg/ngày nhưng cần cân nhắc trong khả năng dung nạp thuốc.

Thời gian điều trị không quá 6 tháng.

Người cao tuổi trên 65 tuổi

Liều 5mg/ngày, uống vào buổi tối, trong 4 đến 8 tuần.

Nếu trong thời gian điều trị, nếu xuất hiện các triệu chứng trầm cảm, ngoại tháp hay các biến cố bất lợi nghiêm trọng khác, cần ngừng dùng thuốc (xem cảnh báo và thận trọng).

Nếu sau 8 tuần điều trị không có sự cải thiện, bệnh nhân được xem như không đáp ứng với điều trị và nên ngừng dùng thuốc.

Trẻ em

Thời gian điều trị không quá 6 tháng.

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Với những trường hợp ngoại lệ, khi đau nửa đầu đang có chiều hướng giảm: 5mg/ngày, uống vào buổi tối. Thời gian điều trị không quá 6 tháng.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: Tính an toàn và hiệu quả của Flunarizin chưa được xác nhận. Không khuyến cáo sử dụng Flunarizin cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Một vài trường hợp quá liều nặng được báo cáo (liều trên 600mg).

Triệu chứng chính được quan sát là: Buồn ngủ, kích động và nhịp tim nhanh.

Điều trị bao gồm uống than hoạt tính, điều trị triệu chứng.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Sibelium 5Mg

    Khi sử dụng thuốc Sibelium 5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tính an toàn của Sibelium được đánh giá trên 247 bệnh nhân tham gia vào 2 thử nghiệm có kiểm chứng giả dược, một thử nghiệm trong điều trị đau nửa đầu, một thử nghiệm trong điều trị chóng mặt và trên 476 bệnh nhân được điều trị bằng Flunarizin tham gia vào 2 thử nghiệm có kiểm soát với 1 chất so sánh có hoạt tính được sử dụng trong điều trị chóng mặt và/hoặc đau nửa đầu (chỉ định trong điều trị chóng mặt đã bị thu hồi bởi bất lợi trong tỷ lệ lợi ích và nguy cơ).

    Dựa trên dữ liệu an toàn gộp từ các thử nghiệm lâm sàng, phản ứng bất lợi của thuốc được báo cáo thường gặp nhất (biến cố ≥ 4) là: Tăng cân (11%), buồn ngủ (9%), trầm cảm (5%), tăng cảm giác thèm ăn (4%), và viêm mũi (4%).

    Bảng dưới đây trình bày tất cả các tác dụng không mong muốn được báo cáo khi sử dụng Sibelium trong các thử nghiệm lâm sàng (bao gồm các biến cố bất lợi phần trên) và trong quá trình lưu hành thuốc trên thị trường. Các tần suất sau đây được quy ước:

    • Rất thường gặp >1/10.
    • Thường gặp >1/100 đến <1/10.
    • Ít gặp >1/1000 đến <1/100.
    • Hiếm gặp >1/10000 đến <1/1000.
    • Rất hiếm gặp <1/10000.
    • Không được biết: Không ước tính được từ các dữ liệu lâm sàng hiện có.

    Hệ thống

    cơ quan

    Các phản ứng bất lợi của thuốc

    Phân loại tần suất

    Rất thường gặp (>1/10)

    Thường gặp (>1/100 đến <1/10)

    Ít gặp (> 1/1 000 đến <1/100)

    Không được biết

    Nhiễm khuẩn và nhiễm ký

    sinh trùng

     

    Viêm mũi

       

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

     

    Tăng cảm giác thèm ăn

       

    Rối loạn tâm thần

     

    Trầm cảm,

    Mất ngủ

    Hội chứng trầm cảm (xem Cảnh báo và thận trọng); Rối loạn giấc ngủ; Lãnh đạm; Lo lắng

     

    Rối loạn hệ thần kinh

     

    Ngủ gà

    Bất thường phối hợp vận động; mất định hướng; ngủ lịm; dị cảm; bồn chồn không yên; chậm chạp; uể oải; ù tai; vẹo cổ

    Chứng bồn chồn đứng ngồi không yên; vận động chậm chạp; cứng cơ dạng bánh xe răng cưa; rối loạn vận động; run nguyên phát; rối loạn ngoại tháp (xem Cảnh báo và thận trọng); hội chứng Parkinson; buồn ngủ; run

    Rối loạn tim

       

    Hồi hộp đánh trống ngực

     

    Rối loạn mạch

       

    Hạ huyết áp

     

    Rối loạn hệ tiêu hóa

     

    Táo bón; Khó chịu ở dạ dày; buồn nôn

    Tắc ruột; khô miệng; rối loạn dạ dày, ruột

     

    Rối loạn gan mật

         

    Tăng men gan

    Rối loạn da và mô dưới da

       

    Tăng tiết mồ hôi

    Phát ban

    Rối loạn cơ xương và toàn thân

     

    Đau cơ

    Co thắt cơ; giật cơ

    Cứng cơ

    Rối loạn hệ sinh sản và vú

     

    Kinh nguyệt không đều; đau vú

    Rong kinh; rối loạn kinh nguyệt; thưa kinh; phì đại tuyến vú; giảm khả năng tình dục

    Tăng tiết sữa

    Rối loạn toàn thân và tình trạng tại nơi dùng thuốc

     

    Mệt mỏi

    Phù nề toàn thân; phù nề ngoại vi; suy nhược

     

    Các chỉ số khác

    Tăng cân

         

    Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ

    Báo cáo các phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi thuốc được lưu hành là rất quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục kiểm soát cân bằng yếu tố lợi ích và nguy cơ của thuốc. Bác sỹ được yêu cầu báo cáo bất kỳ các phản ứng bất lợi nào tới Trung tâm Quốc Gia và Trung tâm khu vực về thông tin thuốc và theo dõi phản ứng bất lợi của thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Sibelium 5Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Sibelium 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với Flunarizin hoặc một trong các tá dược của thuốc.

  • Có triệu chứng của bệnh Parkinson từ trước khi điều trị (xem cảnh báo và thận trọng và tác dụng không mong muốn).

  • Tiền sử có các triệu chứng ngoại tháp (xem cảnh báo và thận trọng và tác dụng không mong muốn).

  • Bệnh trầm cảm hoặc có tiền sử bệnh trầm cảm (xem cảnh báo và thận trọng và tác dụng không mong muốn).

Thận trọng khi sử dụng

Do Flunarizin có thể làm tăng các triệu chứng ngoại tháp và trầm cảm và bộc phát hội chứng Parkinson, đặc biệt trên người cao tuổi. Do vậy, nên dùng thận trọng trên các bệnh nhân này.

Không sử dụng thuốc quá liều khuyến cáo. Bệnh nhân cần được khám định kỳ đều đặn, đặc biệt trong thời gian điều trị duy trì để có thể phát hiện sớm các triệu chứng ngoại tháp hay trầm cảm và ngừng điều trị kịp thời.

Triệu chứng ngoại tháp có thể xuất hiện muộn (khoảng 1 năm). Hầu hết các trường hợp không nặng, nhưng có thể tồn tại nhiều tháng sau khi ngừng điều trị (thời gian thoái lui trung bình khoảng 3 tháng). Sự cải thiện có thể không hoàn toàn và có thể cần một liệu pháp điều trị bằng thuốc chống Parkinson. Trong một vài trường hợp, triệu chứng này có thể tồn tại mặc dù đã điều trị.

Các trường hợp hội chứng trầm cảm đã được báo cáo, xuất hiện sau 5 đến 8 tháng kể từ khi bắt đầu điều trị. Các trường hợp này thường không nặng, nhưng trong một vài trường hợp, phải kê đơn thuốc chống trầm cảm cho bệnh nhân hoặc điều trị trong bệnh viện nếu cần.

Bệnh nhân có thể tăng cân khi điều trị với Flunarizin. Trong các trường hợp hiếm gặp mệt mỏi có thể gia tăng trong thời gian điều trị với Flunarizin: Nếu tình trạng này xảy ra, cần ngừng điều trị.

Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân được khuyên không nên dùng thuốc trong trường hợp không dung nạp với galactose, thiếu men tiêu hóa lactose (Lapp lactase) hoặc mắc hội chứng rối loạn hấp thu glucose-galactose (bệnh di truyền hiếm gặp).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ngủ gà có thể xảy ra trên người lái xe hoặc vận hành máy móc, đặc biệt trên bệnh nhân mới bắt đầu điều trị hoặc kết hợp điều trị với thuốc này.

Thời kỳ mang thai

Chưa có dữ liệu về việc sử dụng Flunarizin trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật không chứng tỏ tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sinh sản, phát triển của phôi hoặc thai, về tiến trình thai nghén hoặc sự phát triển chu sinh và hậu sản.

Khi không có tác động gây quái thai trên động vật, có thể không gặp dị tật trên người. Thực tế, cho đến nay, các hoạt chất gây dị tật trên người đã cho thấy tác động gây quái thai trên động vật trong suốt các nghiên cứu hợp thức được tiến hành trên cả hai loài.

Do đó, để thận trọng, tốt hơn Flunarizin không nên được sử dụng trong suốt thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa được biết liệu Flunarizin có bài tiết vào trong sữa hay không. Nghiên cứu trên động vật cho thấy có sự bài tiết Flunarizin vào trong sữa. Việc quyết định ngừng cho bú hoặc tiếp tục/ngừng điều trị với Flunarizin phải được cân nhắc dựa trên yếu tố lợi ích của trẻ bú mẹ với lợi ích điều trị cho người mẹ.

Tương tác thuốc

Các kết hợp cần lưu ý

Các thuốc atropinic:

  • Cân nhắc khi sử dụng các hoạt chất atropinic có thể làm tăng tác dụng không mong muốn của các thuốc này và tăng nguy cơ bí tiểu, tăng nhãn áp cấp tính, táo bón, khô miệng, v.v.
  • Các thuốc atropinic khác nhau bao gồm các thuốc chống trầm cảm Imipraminic, hầu hết các thuốc kháng histamin H1, thuốc điều trị Parkinson kháng cholinergic, thuốc chống co thắt Atropinic, Disopyramid, thuốc an thần kinh Phenotiazinic và Clozapin.

Các thuốc an thần:

Cân nhắc khi sử dụng các thuốc hoặc hoạt chất có thể làm tăng tác dụng an thần của chúng trên hệ thống thần kinh trung ương và góp phần làm giảm cảnh giác. Ví dụ như các dẫn xuất morphin (điều trị giảm đau, chữa ho và điều trị thay thế), thuốc an thần kinh, các thuốc nhóm barbituric, các thuốc nhóm benzodiazepin, các thuốc giải lo âu khác không thuộc nhóm benzodiazepin (ví dụ Meprobamat), thuốc ngủ, thuốc chống trầm cảm có tác dụng an thần (Amitriptylin, Doxepin, Mianserin, Mirtazapin, Trimipramin), thuốc kháng histamin H1 có tác dụng an thần, thuốc điều trị tăng huyết áp tác dụng lên thần kinh trung ương, Baclofen và Thalidomid.

Các kết hợp không được khuyến cáo

Rượu/cồn:

Rượu/còn làm tăng tác dụng an thần. Mức độ suy giảm của ý thức có thể gây nguy hiểm khi lái xe và sử dụng máy móc. Tránh dùng các đồ uống có rượu/cồn và các thuốc chứa rượu/cồn.

Các kết hợp khác

Topiramat:

Dược động học của Flunarizin không bị ảnh hưởng bởi Topiramat. Trong thời gian sử dụng đồng thời Flunarizin và Topiramat 50mg mỗi 12 giờ, nồng độ Flunarizin trong cơ thể tăng 16% ở bệnh nhân đau nửa đầu so với 14% ở những bệnh nhân chỉ điều trị với Flunarizin. Ở nồng độ hằng định, dược động học của Topiramat không bị ảnh hưởng bởi Flunarizin.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau nửa đầu nghiêm trọng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ