Thương hiệu : Shinpoong Deawoo

(00010737)
Đã copy nội dung

Thuốc Shinacin Shinpoong Deawoo điều trị nhiễm khuẩn (5 vỉ x 6 viên)

(00010737)
Đã copy nội dung

Thương hiệu : Shinpoong Deawoo

(00010737)
Đã copy nội dung

Thuốc Shinacin Shinpoong Deawoo điều trị nhiễm khuẩn (5 vỉ x 6 viên)

(00010737)
Đã copy nội dung
Danh mục: Kháng sinh nhóm Penicillin
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 6 viên
Chỉ định: Viêm xoang, Nhiễm trùng đường sinh dục, Viêm amidan, Nhiễm trùng tiết niệu, Viêm phổi, Viêm tai giữa
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Nhà sản xuất: SHINPOONG
Thuốc cần kê toa:
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Chống chỉ định: Suy gan, Dị ứng thuốc, Tăng bạch cầu đơn nhân
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thành phần

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

200mg

Clavulanic acid

50mg

Công Dụng

Chỉ định

Thuốc Shinacin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường hô hấp trên: Viêm amidan, viêm xoang, viêm tai giữa đã được điều trị bằng các kháng sinh thông thường nhưng không đỡ.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bởi các chủng Haemophilus influenzae và Branhamella catarrbalis: Viêm phế quản cấp tính và mạn tính, viêm phổi - phế quản.
  • Nhiễm khuẩn nặng đường tiết niệu - sinh dục bởi các chủng E.coli, Klebsiella và Enterobacter: Viêm bàng quang, viêm niệu đạo, viêm bể thận (nhiễm khuẩn đường sinh dục nữ).
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương.
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp: Viêm tuỷ xương.
  • Nhiễm khuẩn nha khoa: Áp xe ổ răng.

Dược lực học

Amoxicillin là kháng sinh bán tổng hợp thuộc họ beta-lactamin có phổ diệt khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) do ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Nhưng do amoxicillin rất dễ bị phá hủy bởi betalactamase, nó không có tác dụng đối với những chủng vi khuẩn sản sinh ra các enzyme này.

Acid clavulanic tạo thành do sự lên men của Streptomyces clavuligerus, có cấu trúc beta-lactam gần giống với penicillin, có khả năng ức chế beta-lactamase do phần lớn các vi khuẩn Gram (-) và Staphylococcus sinh ra. Đặc biệt nó có tác dụng ức chế mạnh các beta-lactamase truyền qua plasmid gây kháng các penicillin và các cephalosporin.

Acid clavulanic giúp cho amoxicillin không bị beta-lactamase phá hủy, đồng thời mở rộng thêm phổ kháng khuẩn của amoxicillin một cách hiệu quả đối với nhiều vi khuẩn thông thường đã kháng lại amoxicillin, các penicillin khác và các cephalosporin. 

Phổ kháng khuẩn của thuốc bao gồm: 

Vi khuẩn gram (+)

  • Loại hiếu khí: Streptococcus faecalis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, Streptococcus viridans, Staphyloc

Liều Dùng Của Shinacin 5X6

Cách dùng

Hoà tan thuốc vào nước ít nhất dùng 1 muỗng đầy nước và cho trẻ uống ngay.

Uống thuốc vào lúc bắt đầu ăn để giảm thiểu hiện tượng không dung nạp thuốc ở dạ dày - ruột.

Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không kiểm tra xem xét lại cách điều trị.

Liều dùng

Trẻ em trên 40 kg

20 - 40 mg amoxicillin kg/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.

Trẻ em dưới 40 kg

Liều thông thường: 20 mg amoxicillin kg/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ.

Để điều trị viêm tai giữa, viêm xoang, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và nhiễm khuẩn nặng, liều thông thường: 40 mg amoxicilin/kg/ngày, chia làm nhiều lần cách nhau 8 giờ, trong 5 ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Trường hợp chức năng thận giảm và hàng rào máu - não kém, thuốc tiêm sẽ gây triệu chứng nhiễm độc. Tuy nhiên, nói chung những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cơ thể. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali. Có thể dùng phương pháp thẩm phân máu để loại thuốc ra khỏi tuần hoàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Shinacin 5X6

    Khi sử dụng thuốc Shinacin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Với liều bình thường, tác dụng không mong muốn thể hiện trên 5% số người bệnh; thường gặp nhất là những phản ứng trên tiêu hóa tiêu chảy, buồn nôn, nôn.

    Tỷ lệ phản ứng này tăng lên khi dùng nhiều cao hơn và thường gặp nhiều hơn so với dùng đơn chất amoxicillin.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hoá: Tiêu chảy.

    • Da: Ngoại ban, ngứa. 

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Máu: Tăng bạch cầu ái toan. 

    • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn. 

    • Gan: Viêm gan và vàng da ứ mật, tăng transaminase, có thể nặng và kéo dàitrong vài tháng 

    • Da: Ngứa, ban đỏ, phát ban.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, phù Quincke. 

    • Máu: Giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu. 

    • Tiêu hoá: Viêm đại tràng giả mạc. 

    • Da: Hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc.

    • Thận: Viêm thận kẽ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý Của Shinacin 5X6

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Shinacin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với các thành phần của thuốc. 

  • Dị ứng với nhóm beta – lactam. 

  • Dị ứng chéo với các kháng sinh beta – lactam như các cephalosporin.

  • Người bệnh có tiền sử vàng da rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và clavulanat hay các penicillin vì acid clavulanic gây tăng nguy cơ ở mật trong gan.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân có biểu hiện rối loạn chức năng gan: Các dấu hiệu và triệu chứng vàng da ứ mật tuy ít xảy ra khi dùng thuốc nhưng có thể nặng. Tuy nhiên, những triệu chứng đó thường hồi phục được và sẽ hết sau 6 tuần ngừng điều trị. 

Bệnh nhân suy thận trung bình hay nặng cần chú ý đến liều lượng.

Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với các penicillin có thể có phản ứng nặng hay tử vong. 

Bệnh nhân dùng amoxicillin bị mẩn đỏ kèm sốt nổi hạch.

Dùng thuốc kéo dài đôi khi làm phát triển các vi khuẩn kháng thuốc.

Bệnh nhân bị phenyl ceton niệu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Nghiên cứu thực nghiệm trên quá trình sinh sản của chuột đã chứng minh khi dùng chế phẩm theo đường uống và tiêm chích không gây dị dạng. Tuy nhiên, vì còn ít kinh nghiệm về dùng chế phẩm cho người mang thai, nên cần tránh sử dụng thuốc ở người mang thai nhất là trong 3 tháng đầu, trừ trường hợp cần thiết do thầy thuốc chỉ định. 

Thời kỳ cho con bú

Trong thời kỳ cho con bú có thể dùng chế phẩm. Thuốc không gây hại cho trẻ đang bú mẹ trừ khi có nguy cơ bị mẫn cảm do có một lượng thuốc rất nhỏ trong sữa.

Tương tác thuốc

Thuốc có thể gây kéo dài thời gian chảy máu và đông máu, vì vậy cần phải cẩn thận đối với những

Bảo quản

Bảo quản trong bao bì kín, ở nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Shinacin.

https://drugbank.vn/thuoc/Shinacin&VN-16371-13

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới do Moraxella catarrhalis, Haemophilus Influenzae
  • Nhiễm trùng huyết
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da
  • Nhiễm trùng da do Escherichia Coli, Staphylococcus Aureus, Klebsiella Pneumoniae
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu do Klebsiella spp, Escherichia Coli
  • Nhiễm trùng phẫu thuật
Xem tất cả

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ