Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Korea Prime Pharma
(00006668)
Đã copy nội dung

Thuốc Seromin Tăng Cường Hấp Thụ Vitamin C (20 Vỉ X 5 Viên)

(00006668)
Đã copy nội dung
Korea Prime Pharma
(00006668)
Đã copy nội dung

Thuốc Seromin Tăng Cường Hấp Thụ Vitamin C (20 Vỉ X 5 Viên)

(00006668)
Đã copy nội dung
Thành phần: Selen, Vitamin A, Tocopherol acetate, Vitamin C
Danh mục: Vitamin và khoáng chất
Quy cách: Hộp 5 vỉ x 20 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-15489-12
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Seromin Là Gì?

Seromin là một sản phẩm của Công ty Korea Prime Pharm Co., Ltd., thành phần chính là selen, vitamin A, tocopherol acetate, vitamin C. Thuốc giúp tăng cường hấp thụ vitamin C, phòng và trị bệnh thiếu vitamin C; tăng khả năng đào thải sắt trong trị bệnh thalassemia; điều trị methemoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh methylen.

Seromin được bào chế dưới dạng viên nang mềm, đóng gói theo quy cách hộp 20 vỉ x 5 viên.

Thành Phần Của Thuốc Seromin

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Selen

10mg

Vitamin A

50mg

Tocopherol acetate

40mg

Vitamin C

Công Dụng Của Thuốc Seromin

Chỉ định

Seromin chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Giúp tăng cường hấp thụ vitamin C, phòng và trị bệnh thiếu vitamin C.
  • Cùng với desferrioxamin giúp làm tăng khả năng đào thải sắt trong trị bệnh thalassemia (một loại bệnh gây thiếu máu, phù thai,…).
  • Methemoglobin huyết vô căn khi không có sẵn xanh methylen.
  • Ngoài ra, thuốc Seromin còn được dùng cho các trường hợp như phòng cúm, chóng liền vết thương, phòng ung thư (chưa được chứng minh).

Dược lực học

Selenium

Selenium cung cấp vào cơ thể giúp phục hồi lại vitamin C.

Vitamin C trong cơ thể có thể bị oxy hóa (vitamin C là chất chống oxy hóa nên cũng có thể bị oxy hóa), Selenium giúp cơ thể tái thiết lập lại vitamin C từ những mảnh giáp nhỏ sau phản ứng oxy hóa giúp cho quá trình trao đổi chất đạt hiệu quả cao hơn. Một số nghiên cứu cho thấy nếu kết hợp Selenium và vitamin cùng lúc thì hiệu quả đạt được sẽ nhiều hơn (với những người đang bị bệnh).

Vitamin A

Vitamin A tồn tại trong cơ thể ở nhiều dạng khác nhau, rất cần cho thị giác, sự tăng trưởng,phát triển và duy trì của biểu mô trụ.

Trong máu, vitamin A tồn tại dưới dạng retinol chuyển thành retinal. Retinal trong bóng tối kết hợp cùng với opsin để cho rhodopsin là sắc tố nhạy cảm với ánh sáng nằm ở võng mạc của mắt, giúp cho mắt có thể nhìn được trong điều kiện thiếu ánh sáng.

Vitamin A ở dạng acid retinoic là chất cần cho hoạt động của biểu mô, có tác dụng trong bài tiết chất nhày và trong ức chế sừng hóa.

Acid Ascorbic (vitamin C)

Cơ chế: Acid Ascorbic bị oxy hóa tạo acid dehydroascorbic, phản ứng oxy hóa khử này là quá trình thuận nghịch, qua đây vitamin C có tác dụng như một đồng yếu tố và tham gia vào nhiều phản ứng hóa sinh ở trong cơ thể như: hydroxyl hóa, amid hóa,….

Chức năng chủ yếu của vitamin C là sản xuất ra collagen ( một protein chính của cơ thể, quan trọng trong việc liên kết các cấu trúc cơ thể với nhau như: mô liên kết, sụn ở khớp, dây chằng,…

Vitamin C là yếu tố rất cần thiết trong sự lành vết thương, giúp nướu răng mạnh khỏe và còn ngăn ngừa các vết bầm ở da.

Miễn dịch cũng là một chức năng của vitamin C. Nhiều người xác nhận vitamin C làm tăng cường hệ thống miễn dịch, trong ngăn ngừa, điều trị những bệnh cảm cúm thông thường.

Vitamin C có tham gia vào việc sản xuất một số hormon và chất truyền đạt thần kinh, hấp thụ cùng sử dụng các yếu tố dinh dưỡng khác.

Vitamin C còn là một chất chống oxy hóa quan trọng.

Tocopherol Acetate (vitamin E)

Vitamin E là vitamin có khả năng tan trong dầu, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể vì vậy mà ở một số người có bệnh có thể cũng cần bổ sung thêm vitamin E.

Vitamin E có khả năng chống oxy hóa, uống Seromin để bổ sung, điều trị và ngăn ngừa việc thiếu chất này.

Vitamin E có mặt trong một số sản phẩm mỹ phẩm, dưỡng thể để chăm sóc da: Giúp cho da trở nên mịn màng, chậm lão hóa.

Đối với thai trong bụng mẹ: dùng vitamin E giúp tốt cho con, hạn chế sảy thai hay sinh non.

Đối với các bà mẹ bầu, việc dùng vitamin E giúp đẹp da và hạn chế tình trạng vết rạn trên da.

Giúp phụ nữ giảm các tình trạng biểu hiện của mãn kinh hay rối loạn kinh nguyệt, giúp giảm bị đau bụng vào những ngày kinh nguyệt.

Dược động học

Hấp thu:

Thành phần vitamin C trong thuốc Seromin dễ dàng được hấp thụ qua đường uống, dù vậy quá trình này là tích cực nên nếu uống lượng lớn thuốc có thể dẫn đến sự hấp thu bị hạn chế.

Ở người bình thường: thường có 50% lượng vitamin C được hấp thu với liều 1,5 g.

Ở người bị tiêu chảy hoặc những người có bệnh ở dạ dày hoặc đường ruột thì sự hấp thu thuốc vitamin C ở dạ dày và ruột cũng có thể bị giảm.

Trong huyết tương ở người có khoảng 10-20 µg/ml nồng độ vitamin C. Hàng ngày có khoảng 30 - 45 mg vitamin C được luân chuyển trong cơ thể.

Bệnh scorbut có biểu hiện lâm sàng rõ ràng sau khoảng 3-5 tháng thiếu hụt vitamin C.

Phân bố:

Có khoảng 25% vitamin C nằm trong huyết tương ở dạng kết hợp với protein. Còn lại thì phân bố ở các mô cơ thể.

Chuyển hóa:

Xảy ra quá trình thuận nghịch oxy hóa vitamin C thành acid dehydroascorbic. Một lượng nhỏ vitamin C được chuyển hóa trở thành những hợp chất như ascorbic acid 2-sulfat, acid oxalic.

Thải trừ:

Vitamin C được bài tiết vào nước tiểu.

Khi lượng vitamin C trong cơ thể vượt qua mức nhu cầu thì sẽ được đào thải vào nước tiểu ở dạng không biến đổi (là khi lượng vitamin C nạp vào cơ thể vượt qua 200 mg).

Liều Dùng Của Thuốc Seromin

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Thường dùng thuốc sau khi ăn.

Chỉ dùng đường tiêm khi không thể cung cấp bằng đường uống hoặc khi nghi kém hấp thu, hoặc những trường hợp rất đặc biệt khác.

Khi dùng đường tiêm, nên tiêm tại bắp là tốt nhất (có gây đau tại chỗ tiêm).

Liều dùng

Bệnh thiếu vitamin C (scorbut)

Dự phòng: 25 – 75 mg/ngày (người lớn và trẻ em).

Ðiều trị:

  • Người lớn: Liều 250 – 500 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, nên uống ít nhất trong 2 tuần.

  • Trẻ em: 100 – 300 mg/ngày chia thành nhiều liều nhỏ, nên uống ít nhất trong 2 tuần.

Đối với trường hợp sử dụng thuốc Seromin phối hợp với desferrioxamin để tăng thêm đào thải sắt (do tăng tác dụng chelat – hóa của desferrioxamin): Liều 100 – 200 mg/ngày.

Đối với trường hợp methemoglobin – huyết khi không có sẵn xanh methylen: 300 – 600 mg/ngày chia thành các liều nhỏ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Seromin

    Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Seromin mà bạn có thể gặp:

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Chưa có báo cáo.

    Không xác định tần suất

    • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đau dạ dày.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Seromin

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Seromin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán).
  • Người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận).
  • Mắc chứng bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Thận trọng khi sử dụng

Khi sử dụng thuốc Seromin có thể gây ra các triệu chứng như: Tiêu chảy, đau dạ dày. Với trường hợp này nên ngưng dùng thuốc và đến gặp bác sĩ ngay để được chữa trị.

Sử dụng thuốc Seromin ở liều cao lâu ngày sẽ xảy ra hiện tượng nhờn thuốc, do đó khi ngưng sử dụng hoặc giảm liều sẽ làm cho cơ thể bị thiếu hụt vitamin C.

Uống thuốc Seromin với liều cao và kéo dài ngày trong khi mang thai sẽ làm tăng nhu cầu vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh.

Dùng thuốc Seromin sẽ làm tăng oxalat niệu. Đặc biệt, khi sử dụng với liều lượng quá lớn sẽ khiến acid – hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

Khi tiêm tĩnh mạch thuốc Seromin nếu tiêm quá nhanh và không an toàn có thể làm người dùng bị chóng mặt hoặc xỉu nhất thời và có thể làm tim ngừng đập.

Người bệnh thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase dùng liều cao thuốc Seromin tiêm tĩnh mạch hoặc uống có thể bị chứng tan máu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai

Sử dụng với liều lượng vừa đủ, theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Thời kỳ cho con bú

Sử dụng với liều lượng vừa đủ, theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Tương tác thuốc

Dùng thuốc Seromin đồng thời với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời thuốc Seromin và fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ fluphenazin huyết tương.

Khi sử dụng thuốc Seromin ở liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống loại biệt dược này liều cao trong vòng một giờ trước hoặc sau khi uống vitamin B12.

Thuốc Seromin có thành phần chủ chốt là vitamin C nên có tính khử cực kỳ mạnh, vì vậy chúng có thể gây ảnh hưởng đến xét nghiệm dựa trên phản ứng oxy hóa – khử.

Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu do sử dụng thuốc Seromin làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase.

Bảo Quản

Bảo quản trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em.

Tránh ánh sáng, nên bảo quản ở nhiệt độ 25 - 30 độ C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Seromin của Công ty Korea Prime Pharm Co., Ltd.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ