Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: WITHUS

(00027875)
Đã copy nội dung

Thuốc Seonocin 500Mg Withus Điều Trị Viêm Xoang Cấp (Hộp 5 Vỉ X 10 Viên)

(00027875)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: WITHUS

(00027875)
Đã copy nội dung

Thuốc Seonocin 500Mg Withus Điều Trị Viêm Xoang Cấp (Hộp 5 Vỉ X 10 Viên)

(00027875)
Đã copy nội dung
Thành phần: Levofloxacin
Danh mục: Quinolon
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-19481-15
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Withus Pharmaceutical
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Seonocin 500Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Seonocin được sản xuất bởi Công ty Withus Pharmaceutical, có thành phần chính là Levofloxacin, được sử dụng điều trị ở người lớn với nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình, levofloxacin được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacinnhư viêm xoang cấp, đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mãn tính, viêm phổi mắc phải cộng đồng, nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng, nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận, bể thận, viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn, nhiễm trùng da và mô mềm.

Thuốc Seonocin được bào chế dưới dạng viên nén bao phim. Hộp 5 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Seonocin 500Mg

Thành phần

Hàm lượng

Levofloxacin

500-mg

Công Dụng Của Thuốc Seonocin 500Mg

Chỉ định

Thuốc Seonocin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ở người lớn với nhiễm trùng nhẹ hoặc trung bình, levofloxacin được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin:

  • Viêm xoang cấp.

  • Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mãn tính.

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

  • Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng.

  • Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận, bể thận.

  • Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn.

  • Nhiễm trùng da và mô mềm.

Dược lực học

Levofloxacin là một fluoroquinolon kháng khuẩn tổng hợp dùng đường uống và đường tĩnh mạch. Là một tác nhân kháng khuẩn fluoroquinolon, levofloxacin ức chế sự tổng hợp ADN vi khuẩn bằng cách tác động trên phức hợp Gyrase và Topoiso-merase IV ADN. Levofloxacin có tính diệt khuẩn cao in vitro.

Phổ tác dụng bao gồm nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm như tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, kể cả phế cầu khuẩn, vi khuẩn đường ruột, Haemophilus influenzae, vi khuẩn gram âm không lên men và các vi khuẩn không điển hình. Thường không có đề kháng chéo giữa levofloxacin và các loại thuốc kháng khuẩn khác. Nhiễm khuẩn bệnh viện do Psedomonas aeruginosa cần dùng liệu pháp phối hợp.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi uống, levofloxacin được hấp thu nhanh. Sinh khả dụng tuyệt đối vào khoảng 100%. Thức ăn ít ảnh hưởng trên sự hấp thu levofloxacin.

Phân bố: Khoảng 30-40% levofloxacin gắn với protein huyết thanh. Trạng thái nồng độ ổn định đạt được trong vòng 3 ngày. Thuốc thâm nhập tốt vào mô xương, và mô phổi, nhưng kém vào dịch não tủy.

Chuyển hoá: Levofloxacin được chuyển hóa rất thấp, hai chất chuyển hóa chiếm < 5% lượng được bài tiết trong nước tiểu.

Thải trừ: Levofloxacin được thải trừ khỏi huyết tương tương đối chậm (T1/2: 6-8 giờ). Bài tiết chủ yếu qua thận (> 85% liều dùng). Khi bị giảm chức năng thận, sự thải trừ và thanh thải ở thận giảm đi, và thời gian bán thải tăng lên (với độ thanh thải creatinin trong khoảng 20-40 ml/phút, T1/2 là 27 giờ).

Liều Dùng Của Thuốc Seonocin 500Mg

Cách dùng

Seonocin dùng đường uống.

Liều dùng

Viêm xoang cấp: Dùng liều 500 mg x 1 lần/ngày x 10-14 ngày.

Đợt kịch phát cấp của viêm phế quản mãn tính: Dùng liều 250 - 500 mg x 1 lần/ngày x 7-10 ngày.

Viêm phổi mắc phải cộng đồng: Dùng liều 500 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày x 7-14 ngày.

Nhiễm trùng đường tiểu không biến chứng: Dùng liều 250 mg x 1 lần/ngày x 3 ngày.

Nhiễm trùng đường tiểu có biến chứng kể cả viêm thận-bể thận: Dùng liều 250 mg x 1 lần/ngày x 7 - 10 ngày.

Viêm tuyến tiền liệt mãn tính do vi khuẩn: Dùng liều 500 mg x 1 lần/ngày x 28 ngày.

Nhiễm trùng da và mô mềm: Dùng liều 250 mg x 1 lần/ngày hoặc 500 mg x 1 hoặc 2 lần/ngày x 7-14 ngày.

Thuốc này chỉ được dùng theo đơn của bác sỹ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Theo các nghiên cứu về độc tính trên động vật hay các nghiên cứu về dược lâm sàng cho thấy với liều vượt quá liều trị liệu, các dấu hiệu quan trọng nhất có thể thấy sau khi quá liều levofloxacin cấp tính là các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương như nhằm lẫn, hoa mắt, suy giảm nhận thức, co giật kiểu động kinh, tăng khoảng QT cũng như các phản ứng ở dạ dày-ruột như buồn nôn, ăn mòn niêm mạc.

Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng. Nên đảm bảo việc theo dõi điện tâm đồ do khả năng kéo dài khoảng QT. Các thuốc kháng acid có thể được sử dụng để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Thẩm tách máu, kể cả thẩm tách màng bụng và thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú, không có hiệu quả trong việc thải trừ levofloxacin ra khỏi cơ thể. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Làm gì khi quên 1 liều? 

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Seonocin 500Mg

    Khi sử dụng thuốc Seonocin, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh: Nhiễm nấm (và tăng sinh các vi khuẩn đề kháng thuốc khác).

    Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.

    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn, hạ đường huyết, đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường.

    Rối loạn tâm thần: Mất ngủ, căng thẳng, loạn thần kinh, trầm cảm, tình trạng nhằm lẫn, lo âu.

    Rối loạn hệ thần kinh: Hoa mắt, nhức đầu, buồn ngủ, co giật, run, dị cảm.

    Rối loạn tai và tai trong: Chóng mặt, suy giảm thính lực.

    Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Rối loạn gân gồm viêm gân (như gân gót Achilles), đau khớp, đau cơ.

    Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi, táo bón.

    Rối loạn gan mật: Tăng men gan (ALT/AST, alkalia phosphatate, GGT).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Seonocin 500Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Seonocin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với levofloxacin hoặc các quinolon khác hoặc bất cứ thành phần tá dược nào.

  • Bệnh nhân động kinh.

  • Bệnh nhân có tiền sử rối loạn gân liên quan đến việc dùng fluoroquinolon.

  • Trẻ nhỏ hoặc trẻ đang lớn.

  • Trong thời kỳ mang thai.

  • Phụ nữ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Trên bệnh nhân có tiền sử co giật, ví dụ trong trường hợp dùng chung nhiều thuốc  và cũng như các quinolon khác, phải hết sức thận trọng khi dùng levofloxacin. 

Tiêu chảy, đặc biệt là tiêu chảy nặng, dai dẳng và/hoặc có máu, trong và sau khi điều trị levofloxacin, có thể là triệu chứng của viêm đại tràng giả mạc do Costridium dificile. Nếu nghi viêm đại tràng giả mạc, phải lập tức ngưng dùng levofloxacin.

Viêm gân, hạn hữu được nhận thấy với quinolon, đôi khi có thể dẫn đến đứt gân, đặc biệt là gân gót (gân Achilles). Tác dụng không mong muốn này xảy ra trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị và có thể xảy ra cả hai bên. Bệnh nhân lớn tuổi dễ bị viêm gân hơn. Nguy cơ đứt gân có thê gia tăng khi dùng chung với  corticosteroid. Nếu nghĩ viêm gân, phải lập tức ngưng điều trị levofloxacin và phải để cho gân đang tổn thương được nghỉ ngơi. 

Trên bệnh nhân suy thận, phải điều chỉnh liều levofloxacin vì levofloxacin được bài tiết chủ yếu qua thận. 

Tuy nhạy cảm với ánh sáng rất hiếm gặp với levofloxacin, nhưng bệnh nhân không nên phơi nhiễm một cách không cần thiết với ánh nắng chói hoặc tia cực tím nhân tạo.

Cũng như các kháng sinh khác, sử dụng levofloxacin, nhất là dùng kéo dài, có thể làm cho các vi sinh vật kháng thuốc phát triển. Cần thiết phải đánh giá tình trạng bệnh nhân lặp lại nhiều lần. Nếu xảy ra bội nhiễm trong khi điều trị, nên áp dụng các biện pháp thích hợp.

Bệnh nhân bị thiếu hoạt tính enzym glueose-6-phosphat dehydrogenase tiềm ẩn hoặc thật sự dễ gặp phản ứng tan huyết khi điều trị với các thuốc kháng khuẩn quinolon. Cần xét đến khả năng này khi dùng levofloxacin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Levofloxacin có thể gây những tác dụng không mong muốn như ù tai, chóng mặt, buồn ngủ và rối loạn thị giác, có thể trở thành một nguy cơ trong những trường hợp như lái xe hoặc vận hành máy.

Thời kỳ mang thai 

Không dùng cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Không dùng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không có sự tương tác có ý nghĩa với thức ăn.

Hai giờ trước hoặc sau khi uống levofloxacin, không nên uống những chế phẩm có chứa các cation, hóa trị hai hoặc hóa trị ba như các muối sắt hoặc thuốc kháng acid chứa magnesi hay nhôm, vì có thể làm giảm hấp thu.

Sinh khả dụng của levofloxacin giảm có ý nghĩa khi thuốc được dùng chung sucralfat, vì thế chỉ nên uống sucralfat 2 giờ sau khi uống levofloxacin.

Bảo Quản

Bảo quản trong bao bì kín, tránh ẩm và tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 300C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Seonocin.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm bể thận cấp
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Vết cắn động vật
  • Bệnh than
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm mô tế bào
  • Nhiễm chlamydia
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu
  • Viêm kết mạc do vi khuẩn
  • Xơ nang phổi do Pseudomonas aeruginosa
  • Viêm túi thừa
  • Viêm mào tinh hoàn
  • Mụn nhọt
  • Bệnh chốc lở
  • Nhiễm khuẩn Legionella Pneumophila
  • Bệnh dịch hạch
  • Nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật
  • Viêm tiền liệt tuyến do Proteus mirabilis
  • Khớp giả
  • Viêm da mủ
  • Tiêu chảy du lịch
  • Nhiễm trùng lao
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm niệu đạo
  • Nhiễm trùng vết thương
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da có biến chứng
  • Viêm phổi bệnh viện
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ