Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Guju Pharma

(00011068)
Đã copy nội dung

Thuốc Seocem 50mg Guju Pharma điều trị triệu chứng viêm xương khớp (100 viên)

(00011068)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Guju Pharma

(00011068)
Đã copy nội dung

Thuốc Seocem 50mg Guju Pharma điều trị triệu chứng viêm xương khớp (100 viên)

(00011068)
Đã copy nội dung
Danh mục: Các thuốc khác tác động lên hệ cơ-xương
Thành phần chính: Diacerein
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Chỉ định: Viêm khớp, Viêm khớp dạng thấp, Viêm xương, Thoái hóa khớp
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Nhà sản xuất: Capsule
Công dụng: Seocem được sản xuất bởi Guju Pharm Co., Ltd, với thành phần chính diacerhein, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp ở khớp háng hoặc đầu gối. Viên nang cứng, nắp nang màu vàng, thân nang màu trắng, chứa bột màu vàng.
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-16252-13
Độ tuổi: Trên 15 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Chống chỉ định: Dị ứng thuốc
Nước sản xuất: Việt Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Seocem 50Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Seocem được sản xuất bởi Guju Pharm Co., Ltd, với thành phần chính diacerhein, là thuốc dùng để điều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp ở khớp háng hoặc đầu gối.

Viên nang cứng, nắp nang màu vàng, thân nang màu trắng, chứa bột màu vàng.

Thành phần của Thuốc Seocem 50mg

Thành phần

Hàm lượng

Diacerein

500 mg

Công Dụng của Thuốc Seocem 50mg

Chỉ định

Thuốc Seocem được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng bệnh viêm xương khớp ở khớp háng hoặc đầu gối.

Dược lực học

Khác với các thuốc kháng viêm không steroid, cơ chế tác động của diacerhein không liên quan đến sự tổng hợp prostaglandin. Đặc tính kháng viêm xương khớp và kích thích sụn đã được chứng minh trên in vitro và trên mô hình động vật. Diacerhein và rhein ức chế sản xuất interleukin - 1 beta bởi các bạch cầu đơn nhân to ở người và ức chế tác dụng của cytokine trên tế bào sụn in vitro. Thuốc thể hiện tác dụng bảo vệ sụn trên sụn nhân tạo nuôi cấy và giảm mức độ tổn thương màng hoạt dịch, xương và sụn trong bệnh viêm xương khớp.

Chúng cũng có vài tác dụng ức chế trên sự hoạt hoá và di chuyển của bạch cầu, điều này góp phần vào tác dụng kháng viêm yếu của thuốc. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng diacerhein không ức chế sự tổng hợp prostaglandin, thromboxane hoặc leukotriene nhưng thực tế có thể kích thích sự tổng hợp prostaglandin, đặc biệt là PGF - 2 alpha, một prostaglandin có tác dụng bảo vệ tế bào niêm mạc dạ dày. Diacerhein không làm thay đổi hoạt tính cyclooxygenase tiểu cầu hoặc thận, do đó có thể được dung nạp ở những bệnh nhân có chức năng thận phụ thuộc vào prostaglandin.

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng đường uống của diacerhein khoảng 35 – 56%. Uống thuốc cùng với thức ăn làm chậm thời gian đạt nồng độ đỉnh 2,4 – 5,2 giờ (p < 0,05), nhưng tăng sự hấp thu lên 25%. Do vậy, nên uống thuốc cùng lúc ăn. Nồng độ thuốc trong hoạt dịch đạt khoảng 0,3 – 3 mg/l.

Phân bố

Liên kết với protein toàn phần của rhein khoảng 99% với albumin huyết tương và liên kết ít hơn với lipoprotein và gamma - immunoglobulin.

Chuyển hóa

Sau khi dùng bằng đường uống, diacerhein được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành rhein là chất chuyển hóa có hoạt tính đã khử nhóm acetyl, trước khi vào tuần hoàn chung. Các chất chuyển hóa có hoạt tính chủ yếu là rhein glucuronide và rhein sulfate với thời gian bán thải từ 7 đến 8 giờ.

Thải trừ

Sự bài tiết vào nước tiểu của diacerhein dưới dạng chất chuyển hóa khoảng 35 – 60%, với khoảng 20% ở dạng rhein tự do và 80% ở dạng rhein liên hợp.

Liều Dùng của Thuốc Seocem 50Mg

Cách dùng

Thuốc Seocem được dùng đường uống. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống cùng lúc ăn.

Liều dùng

Khởi đầu, dùng liều 1 viên x 1 lần/ngày vào buổi tối trong 2 đến 4 tuần đầu, sau đó dùng liều 1 viên x 2 lần/ngày.

Liều thường dùng: 1 viên x 2 lần/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong các trường hợp quá liều, thuốc có thể gây tiêu chảy ồ ạt. Điều trị triệu chứng với sự hiệu chỉnh mất cân bằng điện giải nếu xét thấy cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ của Thuốc Seocem 50Mg

    Khi sử dụng thuốc Seocem, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn được báo cáo thông thường nhất là tăng thời gian nhu động ruột (tiêu chảy ở 37% bệnh nhân). Vài trường hợp bị đau bụng đã được mô tả. Để giảm thiểu những tác dụng ngoại ý này, được phép điều chỉnh liều ở thời điểm đầu điều trị (2 đến 4 tuần).

    Các tác dụng ngoại ý khác được ghi nhận là mất màu nước tiểu ở 14,4% trường hợp và các trường hợp riêng lẻ bị giảm kali máu, độc tính trên gan dẫn đến viêm gan cấp và hoại tử biểu bì nhiễm độc gây tử vong (hội chứng Lyell).

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý của Thuốc Seocem 50Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Seocem chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với diacerhein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh viêm ruột (viêm loét kết tràng, bệnh Crohn), tắc nghẽn ruột.

Thận trọng khi sử dụng

Nên điều trị khởi đầu với liều 1 viên uống vào buổi tối trong 2 đến 4 tuần đầu do việc dùng thuốc lúc đầu có thể làm tăng nhu động ruột.

Nên điều trị liên tục ít nhất 6 tháng. Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng có thể dùng thuốc này trong 2 năm mà không có tác dụng ngoại ý nghiêm trọng nào.

Như với các trị liệu lâu dài khác, nên theo dõi các chỉ số xét nghiệm, kể cả men gan, mỗi 8 tháng.

Tránh dùng đồng thời với các thuốc nhuận tràng.

Suy thận

Ở những bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng, có sự gia tăng đáng kể AUC và giảm sự thanh thải toàn phần so với người trưởng thành khoẻ mạnh. Trường hợp suy thận nặng (thanh thải creatinine 10 – 27 ml/phút) giảm đáng kể sự thanh thải rhein ở thận, do vậy, cần phải giảm 50% liều diacerhein ở những bệnh nhân suy thận nặng.

Suy gan

Không có sự khác biệt đáng kể các thông số dược động học của rhein trong huyết tương hoặc trong nước tiểu giữa những bệnh nhân suy gan và những người tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên, xơ gan có thể ảnh hưởng đến sự tích lũy thuốc sau khi dùng đa liều, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ trên những bệnh nhân suy gan.

Người cao tuổi

Liều dùng hàng ngày vượt quá 100 mg cần đảm bảo theo dõi lâm sàng chặt chẽ ở những bệnh nhân cao tuổi.

Trẻ em

Dược động học của diacerhein chưa được nghiên cứu trên nhóm dân số bệnh nhi, do vậy không nên dùng thuốc trên nhóm đối tượng này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không nên dùng diacerhein cho phụ nữ có thai.

Không có các dữ liệu lâm sàng về việc dùng diacerhein cho phụ nữ mang thai. Chưa biết các nguy cơ tiềm ẩn khi dùng thuốc này trên phụ nữ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên dùng cho phụ nữ cho con bú vì dược động học của diacerhein chưa được nghiên cứu trên phụ nữ nuôi con bằng sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng không có sự tương tác với các thuốc khác như warfarin, tolbutamide, aspirin, chlorpromazine, indomethacin.

Bảo quản

Bảo quản dưới 30ºC, tránh ánh sáng.

Để xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Seocem.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ