Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Pharbaco
(00030649)
Đã copy nội dung

Seabibol 1G/4Ml- Dung Dịch Tiêm Truyền Tĩnh Mạch

(00030649)
Đã copy nội dung
Pharbaco
(00030649)
Đã copy nội dung

Seabibol 1G/4Ml- Dung Dịch Tiêm Truyền Tĩnh Mạch

(00030649)
Đã copy nội dung
Thành phần: Citicoline
Danh mục: Dung dịch tiêm tĩnh mạch & các loại dung dịch vô trùng khác
Quy cách: Hộp 10 ống
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VD-20830-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pharbaco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Seabibol 1G/4Ml Là Gì?

Dung dịch tiêm truyền Seabibol 1g/4ml là sản phẩm Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 1 Pharbaco có thành phần chính là Natri citicolin dùng điều trị bệnh não cấp tính, tai biến mạch não, thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não, chấn thương sọ não, phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh...

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Citicoline

1g

Công Dụng Của Seabibol 1G/4Ml

Chỉ định

Dung dịch tiêm truyền Seabibol 1g/4ml chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Bệnh não cấp tính: Tai biến mạch não cấp tính và bán cấp: Thiểu năng tuần hoàn não, xuất huyết não, nhũn não, chấn thương sọ não.
  • Bệnh não mạn tính: Sa sút trí tuệ do nhồi máu, di chứng tai biến mạch não.
  • Chấn thương sọ não.
  • Phòng ngừa biến chứng sau phẫu thuật thần kinh.
  • Phối hợp với kháng cholinergic trong bệnh Parkinson có biểu hiện run nặng, khi dùng L-Dopa không hiệu quả hoặc có phản ứng phụ.

Dược lực học

Citicolin (CDP - Cholin; cytidin 5 - diphosphocholin) là một phức hợp phân tử hữu cơ, có chức năng làm chất trung gian trong sự tổng hợp màng tế bào. Citicolin ổn định màng tế bào thần kinh thông qua con đường chuyển hóa và ức chế sự hình thành các acid béo, các chất gây độc tế bào.

Citicolin chống lại sự lão hóa của não bằng cách tái tạo lại phospholipid ở não và kiểm soát sự nhạy cảm của màng tế bào thần kinh.

Ngoài ra, citicolin còn kích thích màng tế bào thần kinh trung ương để duy trì khả năng chống đỡ những tác hại của các yếu tố: Môi trường, nội độc tố, stress, chế độ ăn, dinh dưỡng không hợp lý.

Dược động học

Sau khi vào cơ thể, citicolin được hấp thu và nhanh chóng bị phân hủy ở giai) và ruột tạo thành các chất chuyển hóa là cholin và cytidin.

Cholin và cytidin được phân bố khắp cơ thể, qua hàng rào máu não và liên kết chặt chẽ vào lớp phospholipid của màng não và làm gia tăng các chất dẫn truyền thần kinh ở hệ thần kinh trung ương bao gồm: Acetylcholin, noradrenalin, dopamin. Citicolin được bài tiết qua thận và một phần qua phân.

Liều Dùng Của Seabibol 1G/4Ml

Cách dùng

Tiêm tĩnh mạch chậm, hạn chế tiêm bắp.

Liều dùng

Liều khuyến cáo:

Rối loạn ý thức do chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não: Dùng liều 500mg x 1 -2 lần/ngày hoặc 1000mg một lần duy nhất trong ngày.

Hỗ trợ việc phục hồi vận động ở bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não: Dùng liều 1000mgx 1 lần/ngày x 4 tuần.

Phối hợp với kháng cholinergic trong bệnh Parkinson có biểu hiện run nặng, khi dùng L – Dopa không hiệu quả hoặc có phản ứng phụ: Dùng liều 500mg hoặc 1000mgx 1 lần/ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân x 3 – 4 tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Seabibol 1G/4Ml

    Các tác dụng không mong muốn (ADR) khi dùng Seabibol 1g/4ml mà bạn có thể gặp:

    Hiếm gặp: Mẫn cảm (đỏ da), mất ngủ, nhức đầu, choáng váng và sốc.

    Đôi khi co giật, chán ăn, cảm giác nóng khó chịu, huyết áp dao động.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Seabibol 1G/4Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Dung dịch tiêm truyền Seabibol 1g/4ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với thành phần của thuốc.
  • Tăng trương lực hệ thần kinh đối giao cảm.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân rối loạn ý thức cấp nặng sau chấn thương hoặc phẫu thuật, nên phối hợp với cầm máu và giảm áp lực nội sọ.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu về sự ảnh hưởng của thuốc trên phụ nữ mang thai. Phụ nữ mang thai không nên dùng, chỉ dùng khi thật cần thiết.

Phụ nữ đang cho con bú: Không dùng citicolin cho phụ nữ đang cho con bú.

Ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc

Không thấy có báo cáo nào trong các tài liệu đã tham khảo.

Tương tác thuốc

Thuốc tăng cường tác dụng của levodopa vì kích thích tiết dopamin.

Tránh dùng với meclophenoxat, centrofenoxin.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ