Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: SaVipharm

(00006591)
Đã copy nội dung

Thuốc Savi Osmax Trị Chứng Loãng Xương Ở Phụ Nữ Mãn Kinh

(00006591)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: SaVipharm

(00006591)
Đã copy nội dung

Thuốc Savi Osmax Trị Chứng Loãng Xương Ở Phụ Nữ Mãn Kinh

(00006591)
Đã copy nội dung
Thành phần: Alendronic acid, Cholecalciferol
Danh mục: Thuốc ảnh hưởng chuyển hóa xương
Dạng bào chế: Viên sủi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-28041-17
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Savi
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Savi Osmax Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

SaViOsmax của Công ty cổ phần dược phẩm SaVi (Savipharm J.S.C), thành phần chính là alendronic acid , colecalciferol.

Thuốc SaViOsmax có tác dụng điều trị và dự phòng chứng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh và loãng xương ở nam giới. Trong điều trị loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống); dự phòng và điều trị loãng xương do dùng corticosteroid.

SaViOsmax được bào chế dạng viên sủi bọt, đóng gói theo quy cách vỉ xé 4 viên, hộp 1 vỉ.

Thành Phần Của Thuốc Savi Osmax

Thành phần

Hàm lượng

Alendronic acid

70-mg

Cholecalciferol

2.800-IU

Công Dụng Của Thuốc Savi Osmax

Chỉ định

Điều trị và dự phòng chứng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh và loãng xương ở nam giới. Trong điều trị loãng xương, alendronat làm tăng khối lượng xương và ngăn ngừa gãy xương, kể cả khớp háng, cổ tay và đốt sống (gãy do nén đốt sống).

Dự phòng và điều trị loãng xương do dùng corticosteroid.

Dược lực học

Alendronat

Alendronat là một aminobiphosphonat có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, nơi mà alendronat ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào.

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy điều trị băng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển.

Trong các nghiên cứu lâm sàng ở phụ nữ mẫn kinh từ 40 đến 85 tuổi bị loãng xương (được xác định là có khối lượng xương thấp, ít nhất là 2 độ lệch chuẩn dưới trung bình của thời kỳ trước mãn kinh), điều frị bằng alendronat làm giảm đáng kể số lần gãy đốt sống sau 3 năm dùng thuốc.

Mật độ chất khoáng ở xương tăng rõ sau 3 tháng điều trị bằng alendronat và còn tiếp tục trong suốt quá trình dùng thuốc. Tuy nhiên, sau 1 - 2 năm điều trị, nếu ngừng liệu pháp alendronat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương. Điều đó chứng tỏ phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh.

Colecalciferol

Thuật ngữ vitamin D dùng để chỉ một nhóm các hợp chất sterol có cấu trúc tương tự, có hoạt tính phòng ngừa hoặc điều trị còi xương. Các hợp chất đó bao gồm: Colecalciferol (vitamin D3; tên chung quốc tế: Colecalciferol), alfacalcidol (1 alpha-hydroxycolecalciferol), calcifediol (25-hydroxycolecalciferol), calcitriol (1 alpha, 25-dihydroxycolecalciferol) và dihydrotachysterol.

Các chất này, ở dạng hoạt động của chúng (1,25-dihydroxycolecalciferol), cùng với hormon tuyến cận giáp và calcitonin điều hòa nồng độ calci trong huyết thanh. Chức năng sinh học chính của vitamin D là duy trì nồng độ calci và phospho bình thường trong huyết tương bằng tăng hiệu quả hấp thu các chất khoáng từ khẩu phần ăn, ở ruột non, và tăng huy động calci và phospho từ xương vào máu. Các dạng hoạt động của colecalciferol có thể có tác dụng phản hồi âm tính đối với sự tạo thành hormon cận giáp (PTH: Parathyroid Hormone).

Calcifediol (25-hydroxycolecalciferol; 25 - OHD3) trước khi chuyển thành calcitriol {1 alpha, 25-dihydroxycolecalciferol; 1,25 - (OH)2D3), bản thân cũng đã có tác dụng của vitamin D.

Thiếu hụt vitamin D xảy ra khi tiếp xúc với ánh sáng không đủ hoặc khi khẩu phần ăn thiếu hụt vitamin D (đặc biệt ở trẻ em) hoặc ở những người có hội chứng kém hấp thu chất béo, gồm những người có bệnh về gan, mật hoặc bệnh đường tiêu hóa và hấp thu chất béo giảm; một vài tình trạng bệnh như suy thận có thể cũng ảnh hưởng tới sự chuyển hóa của vitamin D thành dạng hoạt động và dẫn đến thiếu hụt vitamin D.

Loạn dưỡng xương do thận thường kết hợp với suy thận mạn tính và đặc trưng bởi giảm chuyển 25 - OHD3 thành 1 alpha, 25 - (OH)2D3 (calcitriol). Giữ phosphat gây giảm nồng độ calci huyết tương, dẫn đến cường cận giáp thứ phát và về mặt bệnh học, có những tổn thương điền hình của cường cận giáp (viêm xương xơ hóa), của thiếu hụt vitamin D (nhuyễn xương), hoặc hỗn hợp cả hai trường hợp.

Thiếu hụt vitamin D dẫn đến những triệu chứng đặc trưng bởi hạ calci máu, hạ phosphat máu, khoáng hóa không đủ hoặc khử khoáng của xương, đau xương, gãy xương, ở người lớn gọi là nhuyễn xương; ở trẻ em, có thể dẫn đến biến dạng xương đặc biệt là biến dạng xương dài, gọi là còi xương.

Dược động học

Alendronat

Hấp thu

So với một liều chuẩn tiêm tĩnh mạch, sinh khả dụng đường uống trung bình của alendronat ở phụ nữ là 0,7% với những liều trong phạm vi từ 5 - 40 mg, uống sau một đêm nhịn ăn và 2 giờ trước một bữa ăn sáng chuẩn.

Phân bố

Các nghiên cứu tiền lâm sàng cho thấy sau khi tiêm tĩnh mạch liều 1 mg/kg, alendronat phân bố nhất thời ở các mô mềm nhưng sau đó phân bố lại vào xương hoặc bài tiết qua nước tiểu. Liên kết với protein ữong huyết tương người xấp xỉ 78%.

Chuyển hóa

Không có bằng chứng là alendronat được chuyển hoá ở người.

Thải trừ

Sau khi tiêm tĩnh mạch một liều duy nhất 10 mg, độ thanh thải ở thận của alendronat là 71 ml/ phút. Nồng độ thuốc trong huyết tương giảm hơn 95% trong vòng 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch. Ở người, thời gian bán thải của thuốc ước tính vượt trên 10 năm, có lẽ phản ánh sự giải phóng của alendronat từ bộ xương.

Colecalciferol

Hấp thu

Vitamin D được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa. Cả vitamin D2 và D3 đều được hấp thu từ ruột non, vitamin D3 có thể được hấp thu tốt hơn. Phần chính xác ở ruột hấp thu nhiều vitamin D tùy thuộc vào môi trường mà vitamin D được hòa tan. Mật cần thiết cho hấp thu vitamin D ở ruột. Vì vitamin D tan trong lipid nên được tập trung trong vi thể dưỡng chấp, và được hấp thu theo hệ bạch huyết, xấp xỉ 80% lượng vitamin D dùng theo đường uống được hấp thu theo cơ chế này. 

Phân bố

Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó luân chuyển trong máu liên kết với alpha globulin đặc hiệu. Thời gian bán thải trong huyết tương của vitamin D là 19 - 25 giờ, nhưng thuốc được lưu giữ thời gian dài trong các mô mỡ.

Chuyển hóa

Colecalciferol được hydroxyl hóa ở gan tạo thành 25-hydroxycolecalciferol. Những chất này tiếp tục được hydroxyl hóa ở thận để tạo thành những chất chuyển hóa hoạt động 1,25-dihydroxycolecalciferol và những dẫn chất 1,24,25 - trihydroxy.

Gan là nơi chuyển vitamin D thành 25-OHD, chất này liên kết với protein và luân chuyển trong máu. Thực tế, 25-OHD có ái lực cao với protein hơn hợp chất mẹ. Dẫn chất 25-hydroxy có thời gian bán thải là 19 ngày và là dạng chủ yếu của vitamin D trong máu. Nồng độ ở trạng thái ổn định của 25-OHD là 15 - 50 nanogam/ml. Vitamin D và các chất chuyển hóa của nó được bài xuất chủ yếu qua mật và phân, chỉ có một lượng nhỏ xuất hiện trong nước tiểu. Một vài loại vitamin D có thể được tiết vào sữa.

Liều Dùng Của Thuốc Savi Osmax

Cách dùng

Dùng đường uống: Hòa tan một viên sủi bọt trong ly chứa khoảng 100 - 150 ml nước đun sôi để nguội và uống ngay khi thuốc đã tan hoàn toàn.

Các đặc điểm cần lưu ý khi uống thuốc:

  • Nên uống ngay sau khi viên thuốc đã hết sủi bọt và tan hoàn toàn; uống thêm với khoảng 30 ml nước để đảm bảo các thành phần của viên thuốc đến dạ dạy một cách nhanh chóng và hoàn toàn.

  • Nên uống thuốc ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác trong ngày.

  • Uống thuốc xong phải đợi 30 phút rồi mới ăn, uống hoặc dùng một thuốc khác, như thế sẽ giúp alendronat được hấp thu tốt hơn.

  • Không uống thuốc với nước trái cây và cà phê vì làm giảm hấp thu alendronat.

  • Bệnh nhân không nên ngậm hoặc nhai viên sủi bọt SaViOsmax.

  • Bệnh nhân không nên uống alendronat trước khi đi ngủ.

  • Đối với liều dùng 1 viên trong tuần, bệnh nhân nên uống vào một ngày nhất định trong tuần.

Liều dùng

Sử dụng ở người lớn:

Điều trị loãng xương cho phụ nữ mãn kinh:

Liều khuyến cáo là 70 mg (tức 1 viên SaViOsmax) một lần duy nhất trong tuần (7 ngày).

Để dự phòng loãng xương cho phụ nữ sau mãn kinh:

Liều khuyến cáo là 70 mg (tức 1 viên SaViOsmax) một lần mỗi 2 tuần (14 ngày).

Để điều trị giảm trọng lượng xương ở nam giới bị loãng xương:

Liều khuyến cáo là 70 mg (tức 1 viên SaViOsmax) một lần duy nhất frong tuần (7 ngày).

Để dự phòng và điều trị loãng xương do dùng corticosteroid:

Liều khuyến cáo là 70 mg (tức 1 viên SaViOsmax) một lần duy nhất mỗi 2 tuần (14 ngày).

Chú ý:

  • Không cần thiết phải điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc người bị suy thận từ nhẹ đến vừa (độ thanh lọc creatinin từ 35 đến 60 ml/phút).

  • Không khuyến cáo dùng alendronat cho người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 35 ml/phút) do chưa có kinh nghiệm lâm sàng về vấn đề này.

  • Vì đã có bằng chứng là alendronat không chuyển hoá hoặc bài tiết vào mật, nên không có nghiên cứu nào được tiến hành ở người bệnh suy gan. Không cần thiết điều chỉnh liều dùng trong trường hợp này.

Sử dụng trong nhi khoa:

Alendronat chưa được nghiên cứu trên trẻ em, vì vậy không được sử dụng trong nhi khoa.

Sử dụng trong lão khoa:

Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự khác biệt liên quan đến tuổi tác về hiệu quả hoặc tính an toàn của alendronat.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin riêng biệt nào về điều trị quá liều alendronat.

Giảm calci máu, giảm phosphat máu và các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hoá trên như rối loạn tiêu hoá ở dạ dày, ợ nóng, viêm thực quản, viêm hoặc loét dạ dày có thể do uống quá liều alendronat.

Nên cho dùng sữa để liên kết alendronat. Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn. Thẩm tách không hiệu quả.

Nên thông báo cho người bệnh về những nguy hiểm và triệu chứng quá liều vitamin D dẫn đến cường vitamin D và nhiễm độc calci huyết thanh do vitamin D như trong phần ADR.

Điều trị nhiễm độc vitamin D: Ngừng thuốc, ngừng bổ sung calci, duy trì khẩu phần ăn có ít calci, uống nhiều nước hoặc truyền dịch. Nếu cần, có thể dùng corticosteroid hoặc các thuốc khác, đặc biệt thuốc lợi tiểu tăng thải calci (như: furosemid và acid ethacrynic), để giảm nồng độ calci trong huyết thanh.

Có thể thẩm phân máu hoặc màng bụng để thải calci tự do ra khỏi cơ thể. Nếu ngộ độc vitamin D cấp, vừa mới uống, thì có thể ngăn ngừa tiếp tục hấp thu vitamin D bằng gây nôn hoặc rửa dạ dày. Nếu thuốc đã qua dạ dày, điều trị bằng dầu khoáng có thể thúc đẩy thải trừ vitamin D qua phân. Vi những chất chuyên hóa 25-OH của colecalciferol được tích lũy trong cơ thể, nên tăng calci máu có thể kéo dài 2 tháng hoặc lâu hơn, sau khi điều trị dài ngày với những liều lớn của những thuốc này.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Savi Osmax

    Liên quan đến alendronat

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, đau.

    • Tiêu hóa: Đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, khó nuốt, chướng bụng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Da: Ban, ban đỏ (hiếm).

    • Tiêu hoá: Viêm dạ dày.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng.

    • Thính giác: Ảo giác thính giác.

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Hệ cơ xương khớp: Hoại tử xương hàm, hư khớp hàm, gãy xương đùi.

    Không xác định tần suất

    • Hệ tiêu hóa: Ung thư thực quản, trợt thực quản, viêm loét thực quàn, dày thành thực quản.

    • Mắt: Viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm màng mạch nho phía trước, viêm mống mắt, viêm dây thần kinh.

    • Tim mạch: Rung nhĩ.

    • Thận: Suy thận.

    • Gan: Viêm gan, tăng enzym gan.

    • Cơ xương: Viêm màng hoạt dịch.

    Liên quan đến colecalciferol

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chóng mặt.

    • Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy.

    • Khác: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giàm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Niệu - sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận (dẫn đến đa niệu, tiểu đêm, khát nhiều, giảm tỷ trọng nước tiểu, protein niệu).

    • Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều nơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Hệ tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.

    • Chuyển hóa: Có thể tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST (SGOT: Serum Glutamic Oxalacetic Transaminase) và ALT (SGPT: Serum Glutamic Pyruvic Transaminase). Giảm nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh.

    • Khác: Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Vì tăng calci huyết có thể nguy hiểm hơn hạ calci huyết, nên tránh điều trị quá liều vitamin D cho trường hợp hạ calci huyết.

    Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9 - 10 mg/dl (4,5 - 5 mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/dl. Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kỳ đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ urê máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiểu 24 giờ. Giảm nồng độ phosphatase kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.

    Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu, nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.

Lưu Ý Của Thuốc Savi Osmax

Thận trọng khi sử dụng

Dùng vitamin D với liều không vượt quá nhu cầu sinh lý thường không độc. Tuy nhiên, có thể xảy ra cường vitamin D khi điều trị liều cao hoặc kéo dài hoặc khi tăng đáp ứng với liều vitamin D bình thường và sẽ dẫn đến những biểu hiện lâm sàng rối loạn chuyển hóa calci. Ở người lớn, cường vitamin D có thể do sử dụng quá liều vitamin D trong trường hợp thiểu năng cận giáp hoặc ưa dùng vitamin D với liều quá cao một cách bất thường. Cũng có thể xảy ra nhiễm độc ở trẻ em sau khi uống nhầm liều vitamin D của người lớn.

Lượng vitamin D gây cường vitamin D thay đổi nhiều từ người này tới người khác. Thông thường, người có chức năng cận giáp bình thường và nhạy cảm bình thường với vitamin D uống liên tục 50.000 đơn vị vitamin D/ngày hoặc nhiều hơn hàng ngày có thể bị nhiễm độc vitamin D. Cường vitamin D đặc biệt nguy hiểm đối với những người đang dùng digitalis, vì độc tính của các glycosid tim tăng lên khi có tăng calci huyết.

Dấu hiệu và triệu chứng ban đầu của ngộ độc vitamin D là dấu hiệu và triệu chứng của tăng calci máu. Tăng calci máu có cường vitamin D là do đơn thuần nồng độ frong máu của 25-hydroxycolecalciferol rất cao, còn nồng độ của hormon cận giáp và calcitriol trong huyết tương đều giảm.

Giống như các bisphosphonat khác, alendronat có thể gây kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên.

Vì alendronat có thể kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên và khả năng làm cho bệnh xấu đi, cần thận trọng khi dùng alendronat ở người bệnh có bệnh lý đang hoạt động về đường tiêu hóa trên (ví dụ khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm hoặc loét tá tràng).

Phải điều trị tinh trạng giảm calci huyết trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat.

Phải dùng thuốc thận trọng cho người mắc bệnh sarcoid hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.

Thận trọng khi dùng cho người bị phenylketon niệu vì chế phẩm có chứa aspartam - là một nguồn cung cấp phenylalanin.

Một viên sủi bọt SaViOsmax có chứa 227 mg natri. Thận trọng khi dùng ở người đang trong chế độ ăn kiêng muối.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các tác dụng không mong muốn lên hệ thần kinh trung ương (nhức đầu, chóng mặt) và lên mắt (viêm mắt), ảo thính giác, rối loạn thị giác có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Thông qua tác dụng cân bằng calci nội mô và chuyển hoá xương, alendronat có thể gây tổn hại cho bào thai hoặc cho trẻ mới sinh. Đã thấy những trường hợp sinh khó và tạo xương không hoàn chỉnh trong những nghiên cứu trên động vật. Không loại trừ điều đó cũng có thể liên quan đến người, nên không được dùng alendronat trong thời kỳ mang thai (chưa kể đến các tác dụng có hại của colecalciferol lên bào thai).

Thời kỳ cho con bú

Không biết alendronat có tiết vào sữa mẹ hay không, cần thận trọng khi dùng alendronat cho phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Vitamin D tiết vào sữa, vì vậy không nên dùng vitamin D với liều lớn hơn liều khuyến cáo điều trị (RDA, 400 đvqt) cho người cho con bú. Chỉ nên dùng thêm vitamin D, nếu khẩu phần ăn không đủ vitamin D hoặc thiếu tiếp xúc với bức xạ tử ngoại.

Tương tác thuốc

Estrogen: An toàn và hiệu quả của việc sử dụng đồng thời liệu pháp thay thế hormon và alendronat cho phụ nữ sau mãn kinh chưa được xác định, vì vậy không khuyến cáo cách dùng đồng thời này.

Các chất bổ sung calci và các thuốc chống acid (antacid): Có thể làm giảm hấp thu alendronat. Vì vậy, người bệnh cần phải chờ ít nhất nửa giờ sau khi uống alendronat rồi mới dùng bất kỳ thuốc nào khác.

Aspirin: Trong các nghiên cứu lâm sàng, tỷ lệ các phản ứng không mong muốn ở đường tiêu hoá trên tăng ở người bệnh dùng đồng thời alendronat, liều lớn hơn 10 mg/ngày, với các hợp chất chứa aspirin.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID: Nonsteroidal anti-inflammatory drug): Có thể dùng alendronat ở người bệnh đang uống thuốc NSAID. Tuy nhiên thuốc NSAID thường gây kích ứng đường tiêu hoá, nên phải thận trọng khi dùng cùng với alendronat.

Không nên dùng thuốc đồng thời với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.

Dùng thuốc đồng thời với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết. Trong trường hợp đó cần phải giảm liều vitamin D hoặc ngừng dùng vitamin D tạm thời. Dùng lợi tiểu thiazid ở những người thiểu năng cận giáp gây tăng calci huyết có lẽ là do tăng giải phóng calci từ xương.

Dùng thuốc đồng thời với phenobarbital và/hoặc phenytoin (và có thể với những thuốc khác gây cảm ứng men gan) vì những thuốc này có thể làm giảm nồng độ 25-hydroxycolecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.

Không dùng thuốc đồng thời với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.

Không dùng thuốc đồng thời với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ không quá 300C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc SaViOsmax của Công ty cổ phần dược phẩm SaVi (Savipharm J.S.C).

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ