Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

SAVI
(00014408)
Đã copy nội dung

Savi Olanzapine 10Mg 3X10

(00014408)
Đã copy nội dung
SAVI
(00014408)
Đã copy nội dung

Savi Olanzapine 10Mg 3X10

(00014408)
Đã copy nội dung
Thành phần: Olanzapine
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-27049-17
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Savi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Savi Olanzapine 10 Là Gì?

Savi Olanzapine hình thái là viên nén hình oval, bao phim màu trắng, một mặt có chữ SVP, một mặt có gạch ngang. Thuốc có hoạt chất chính là olazapin, thuộc nhóm thuốc chống loạn thần, do công ty Savipharm sản xuất.

Thành Phần Của Savi Olanzapine 10

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Olanzapine

10mg

Công Dụng Của Savi Olanzapine 10

Chỉ định

Thuốc Savi Olanzapine được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị bệnh tâm thần phân liệt, với các triệu chứng nghe thấy, nhìn thấy hoặc cảm thấy những thứ không tồn tại, có những niềm tin sai lầm, đa nghi và sống cô lập với mọi người. 

Điều trị các cơn hưng cảm vừa đến nặng (một tình trạng kích động hoặc hưng phấn). 

Ngăn ngừa tái phát các triệu chứng trên ở những bệnh nhân bị rối loạn lưỡng cực mà olanzapin có hiệu quả trong các cơn hưng cảm.

Dược lực học

Olanzapin là thuốc chống loạn thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ receptor. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng olanzapin có ái lực (Ki; < 100 nM) với các receptor của serotonin 5HT2A/2C; 5HT3, 5HT8 BHTN; dopamin D1, D2, D3, D4, D5; muscarin M1 - M5; adrenergic α1, và histamin H1. Các nghiên cứu về hành vi động vật cho thấy olanzapin có tác dụng đối kháng với 5HT, với dopamin và kháng cholinergic phù hợp với khả năng gắn kết vào các receptor. Olanzapin có ái lực mạnh hơn với receptor của serotonin 5HT2 in vitro so với D2, và hoạt tính 5HT2 in vivo mạnh hơn so với hoạt tính D2. Các nghiên cứu điện sinh lý đã chứng minh olanzapin gây giảm một cách chọn lọc sự kích hoạt các tế bào thần kinh dopaminergic ở mesolimbic (A10) nhưng ít có tác dụng đến thể vân (A9) trong chức năng vận động. Olanzapin làm giảm đáp ứng né tránh có điều kiện, là một thử nghiệm xác định tác dụng chống loạn thần khi dùng liều thấp hơn liều gây ra chứng giữ nguyên thế, là một tác dụng phụ trên chức năng vận động. Không giống như một số thuốc chống loạn thần khác, olanzapin gây tăng đáp ứng trong thử nghiệm “làm giảm lo âu”. Trong một nghiên cứu liều uống duy nhất (10 mg) dùng phương pháp chụp roengent cắt lớp phát positron (Positron Emission Tomography, PET) ở những người tình nguyện khoẻ mạnh, olanzapin chiếm giữ receptor 5HT2A nhiều hơn so với receptor dopamin D2. Hơn nữa một nghiên cứu hình ảnh dùng phương pháp chụp roengent cắt lớp phát photon đơn điện toán (Single Photon Emission Computerised Tomography, SPECT) ở người bệnh tâm thần phân liệt cho thấy người bệnh đáp ứng với olanzapin chiếm giữ D2, của thể vân ít hơn so với những người bệnh đáp ứng với risperidon và một số thuốc chống loạn thần khác, nhưng tương đương với những người bệnh đáp ứng với clozapin. Cả hai trong 2 thử nghiệm có kiểm chứng bằng placebo và 2 trong 3 thử nghiệm có kiểm chứng bằng chất so sánh trên 2900 bệnh nhân tâm thần phân liệt với cả 2 triệu chứng dương tính và âm tính, cho thấy olanzapin đã cải thiện nhiều hơn có ý nghĩa thống kê các triệu chứng dương tính cũng như âm tính.

Dược động học

Hấp thu: olanzapin hấp thu tốt khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong vòng 5 - 8 giờ. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu. 

Phân bố: khoảng 93% olanzapin gắn kết với protein huyết tương khi nồng độ từ 7 đến 1000 ng/ml. Olanzapin gắn kết chủ yếu với albumin và α-acid glycoprotein. Chuyển hóa: olanzapin được chuyển hóa ở gan qua cơ chế liên hợp và oxy hóa. Chất chuyển hóa chính là 10-N-glucuronid, và không qua được hàng rào máu não. Các cytochrom P450-CYP1A2 và P450-CYP2D6 tham gia vào việc tạo ra các chất chuyển hóa N-desmethyl và 2-hydroxymethyl. Cả hai chất chuyển hóa này đều có hoạt tính dược lý in vivo thấp hơn nhiều so với olanzapin trong các nghiên cứu trên động vật. Tác dụng dược lý chủ yếu là do olanzapin. 

Thải trừ: thời gian bán thải trung bình ở người khoẻ mạnh thay đổi phụ thuộc vào tuổi và giới tính. Khoảng 57% và 30% lượng thuốc đào thải tương ứng vào nước tiểu và phân, chủ yếu dưới dạng các dẫn chất chuyển hóa, một phần nhỏ (7%) dưới dạng nguyên vẹn.

Liều Dùng Của Savi Olanzapine 10

Cách dùng

Uống thuốc theo sự hướng dẫn của bác sỹ hoặc dược sỹ. Thuốc dùng đường uống, có thể uống trong bữa ăn hoặc cách xa bữa ăn. Nếu thấy buồn ngủ kéo dài có thể uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ. Nên uống thuốc cùng một thời điểm mỗi ngày. Không được tự ý ngưng thuốc.

Liều dùng

Liều lượng 5 - 20 mg/ngày. Liều khởi đầu và liều duy trì của từng bệnh nhân được thực hiện theo chỉ định của bác sỹ điều trị. Liều tối đa là 20 mg/ngày.      

Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, người bệnh cần thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Savi Olanzapine 10

    Khi sử dụng thuốc Savi Olanzapine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: ngủ gà, hội chứng ngoại tháp, mất ngủ, chóng mặt, rối loạn phát âm, sốt, ác mộng, sảng khoái, quên, hưng cảm. 

    • Tiêu hóa: khó tiêu, táo bón, tăng cân, khô miệng, buồn nôn, nôn, tăng cảm giác thèm ăn. 

    • Gan: tăng ALT. 

    • Cơ: yếu cơ, run, ngã. 

    • Tim mạch: hạ huyết áp, tim nhanh, phù ngoại vi, đau ngực. 

    • Da: bỏng rát. 

    • Chuyển hóa: tăng cholesterol máu, tăng prolactin máu, tăng đường huyết, 

    • Mắt: giảm thị lực, viêm kết mạc.

    Ít gặp, ADR >1/1000 đến < 1/100 

    • Huyết học: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, 

    • Tim mạch: nhịp chậm, kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ.

    • Da: tăng nhạy cảm với ánh sáng, động kinh. 

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000 

    • Khác: viêm tụy, hội chứng an thần kinh ác tính.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Savi Olanzapine 10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Savi Olanzapine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với olanzapin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc này. (với các dấu hiệu như: phát ban, ngứa, sưng mặt, sưng môi, khó thở)

  • Người đã có nguy cơ bệnh glaucom góc hẹp. 

  • Phụ nữ cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng ở các đối tượng sau:

Lớn tuổi và bị sa sút trí tuệ. 

Có cử động bất thường chủ yếu ở mặt hoặc lưỡi. 

Sốt, thở nhanh, vã mồ hôi, cứng cơ và buồn ngủ. 

Tăng cân. 

Tăng đường huyết và lipid huyết (triglycerid và cholesterol).

Bản thân hoặc người thân có tiền sử đông máu.

Có các bệnh: đột quỵ hay đột quỵ não thoáng qua, Parkinson, bệnh tuyến tiền liệt, tắc ruột, bệnh gan, thận, rối loạn máu, bệnh tim, tiểu đường, động kinh, mất muối do tiêu chảy nặng, kéo dài, nôn, hoặc sử dụng thuốc lợi tiểu. Nếu bạn trên 65 tuổi, nên theo dõi huyết áp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây ngủ và chóng mặt nên phải cẩn thận dùng thuốc này khi lái xe, vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không có các nghiên cứu kiểm soát chặt chẽ và đầy đủ ở người mang thai. Phụ nữ được khuyên nên báo cho bác sỹ điều trị nếu có thai hoặc có ý định mang thai khi đang dùng olanzapin. Do kinh nghiệm còn hạn chế ở người, chỉ nên dùng thuốc này ở người mang thai khi lợi ích đem lại hơn hẳn mối nguy hại cho bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Không nên cho con bú khi đang dùng olanzapin.

Tương tác thuốc

Tránh không nên phối hợp: không nên phối hợp olanzapin với levomethady do tăng nguy cơ độc tính trên tim (kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, ngừng tim); với metoclopramid do tăng nguy cơ xuất hiện hội chứng ngoại tháp, hội chứng an thần kinh ác tính. 

Khả năng những các thuốc khác ảnh hưởng đến olanzapin: 

  • Dùng đồng thời olanzapin với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương: rượu, các dẫn chất benzodiazepin làm tăng tác dụng hạ huyết áp tư thế của olanzapin. 
  • Fluoxetin (chất ức chế CYP2D6), liều duy nhất thuốc kháng acid (magnesi, nhôm) hoặc cimetidin: không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của olanzapin dùng đường uống. Tuy nhiên dùng đồng thời than hoạt tính sẽ làm giảm sinh khả dụng của olanzapin đường uống xuống từ 50 đến 60%. 
  • Các thuốc ức chế CYPT (cafein, erythromycin, ciprofloxacin, quinidin, một số thuốc chống trầm cảm như fluvoxamin) làm tăng nồng độ trong máu do đó có thể làm tăng tác dụng và độc tính của olanzapin. Không nên dùng dopamin, adrenalin hoặc các thuốc tác động giống giao cảm khác trên thụ thể beta ở bệnh nhân đang điều trị bằng olanzapin, do có khả năng làm trầm trọng thêm hạ huyết áp. 
  • Các thuốc gây cảm ứng CYPT (phenobarbital, carbamazepin, phenytoin, rifampicin, omeprazol, nicotin) làm giảm nồng độ olanzapin trong máu. 
  • Chuyển hóa của olanzapin có thể tăng do hút thuốc lá vì cảm ứng hoạt tính CYP1A2. 

Khả năng olanzapin ảnh hưởng đến các thuốc khác: 

  • Olanzapin không ức chế sự chuyển hóa của thuốc chống trầm cảm ba vòng (CYP2D6), warfarin (CYP2C9), theophyllin (CYP1A2) hoặc diazepam (CYP3A4 và CYP2C19). Olanzapin cũng không có tương tác khi dùng chung với lithi hoặc biperiden. Không cần điều chỉnh liều valproat khi sử dụng đồng thời với olanzapin. 
  • Olanzapin làm tăng tác dụng (táo bón, khô miệng, bí tiểu, an thần, rối loạn thị giác) của các thuốc kháng cholinergic, làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp. 
  • Olanzapin có thể làm giảm tác dụng của các thuốc điều trị Parkinson

Bảo Quản

Để xa tầm tay trẻ em. Bảo quản thuốc ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Savi Olanzapine.

Bệnh Liên Quan

  • Kích động cấp tính
  • Trầm cảm cấp tính
  • Rối loạn lưỡng cực 1
  • Mê sảng
  • Bệnh ký sinh trùng ảo tưởng
  • Hội chứng Tourette
  • Rối loạn trầm cảm nặng, giai đoạn tái phát
  • Rối loạn tâm thần lưỡng cực / Hưng trầm cảm
  • Rối loạn căng thẳng sau chấn thương (PTSD)
  • Rối loạn tâm thần
  • Rối loạn tâm thần phân liệt
  • Hưng cảm cấp tính
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
TP
thái phong 1 tuần trước
giá 1 hộp ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC