Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: SaVipharm

(00027856)
Đã copy nội dung

Savi Montelukast 5Mg Savipharm 3X10

(00027856)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: SaVipharm

(00027856)
Đã copy nội dung

Savi Montelukast 5Mg Savipharm 3X10

(00027856)
Đã copy nội dung
Thành phần: Montelukast
Danh mục: Thuốc trị hen & bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
Dạng bào chế: Viên nhai
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-13872-11
Độ tuổi: Trên 6 tuổi, Dưới 14 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Cty Cp Dp Savi
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Savi Montelukast 5Mg Savipharm 3X10 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc SaVi Montelukast 5 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Savi, thành phần chính là Montelukast, là thuốc được dùng trong trường hợp dự phòng và điều trị hen suyễn mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.

Thuốc  SaVi Montelukast 5 được bào chế dưới dạng viên nhai, mỗi viên chứa 5 mg Montelukast và được đóng gói theo quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên trong túi nhôm.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Montelukast

5-mg

Công Dụng Của Savi Montelukast 5Mg Savipharm 3X10

Chỉ định

Thuốc SaVi Montelukast 5 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng và điều trị hen suyễn mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tháng tuổi trở lên.
  • Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức (EIB: Exercise-induced Bronchoconstriction) ở người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên.
  • Giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 2 tuổi trở lên, viêm mũi dị ứng quanh năm ở người lớn và trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên.

Dược lực học

Montelukast thuộc nhóm điều trị chất đối kháng thụ thể leukotrien.

Các cysteinyl leukotrien (LTC4, LTD4, LTE4) là các kháng viêm eicosanoid mạnh được phóng thích từ các tế bào khác nhau bao gồm các dưỡng bào (mastocyte) và bạch cầu ái toan.

Các chất trung gian tiền hen quan trọng này gắn kết với thụ thể cysteinyl leukotrien (CysLT) được tìm thấy trong đường hô hấp của người và gây ra các tác động trên đường hô hấp, bao gồm co thắt phế quản, tiết nhầy, tính thấm thành mạch và bổ sung bạch cầu ái toan.

Montelukast là một hoạt chất dùng đường uống, có liên kết với ái lực cao và chọn lọc trên thụ thể CysLT1. Trong các nghiên cứu lâm sảng, nó ức chế sự co thắt phế quản gây ra do LTD, khi uống ở liều thấp 5 mg. Giãn phế quản đã được quan sát thấy trong vòng 2 giờ sau khi uống. Hiệu quả giãn phế quản gây ra bởi một chủ vận β là thuộc tính cộng thêm của montelukast.

Điều trị với montelukast sẽ làm ức chế cả đầu pha và cuối pha co thắt phế quản do kháng nguyên. Montelukast so sánh với giả dược, làm giảm bạch cầu ái toan của hệ máu ngoại vi ở người lớn và bệnh nhi. Trong một nghiên cứu riêng biệt, điều trị với montelukast làm giảm đáng kể bạch cầu ái toan trong đường hô hấp (được đo trong đờm) và trong máu ngoại vi, nên cải thiện việc kiểm soát hen suyễn lâm sàng.

Dược động học

Hấp thu

Đối với viền nhai 5mg, nồng độ đỉnh trong huyết tướng (Cmax) đạt được trong khoảng 2-2,5 giờ sau khi uống ở người lớn. Sinh khả dụng đường uống đạt 73% bữa ăn chay (không thịt, cá) và giảm xuống 63% với bữa ăn tiêu chuẩn.

Phản bố

Hơn 99% montelukast gắn kết với protein huyết tương Thể tích phân bố ổn định trung bình của Montelukast là 8 - 11 lít. Nghiên cứu trên chuột với montelukast phóng xạ cho thấy có sự phân bố tối thiểu qua hàng rào máu não. Ngoài ra, nồng độ phóng xạ trong 24 giờ sau liều uống đã được tìm thấy trong tất cả các mô khác.

Chuyển hóa

Montelukast được chuyển hóa mạnh nên trong các nghiên cứu với liều điều trị, nồng độ chất chuyển hóa trong huyết trong của montelukast không thể phát hiện được ở trạng thái ổn định ở người lớn và trẻ em. Trong các nghiên cứu in vitro bằng cách sử dụng microsom gan người cho thấy cytochrom P450 3A4, 2A6 và 2C9 đều tham gia vào chuyển hóa của montelukast.

Căn cứ vào các kết quả in vitro khác với microson gian người, nồng độ điều trị trong huyết tường của montelukast không ức chế cytochrom P430 3A4, 2C9, 1A2, 2A6, 2C19, hoặc 2D6. Ảnh hưởng của các chất chuyển hóa đến hiệu quả điều trị của montelukast là không đáng kể. 

Thải trừ

Độ thanh thải huyết tương trung bình của montelucasyt là 45 ml/phút ở người lớn khỏe mạnh khi uống một 1 liều montelukast phóng xạ, có khoảng 86% phóng xạ được thu hồi trong phân sau 5 ngày và < 0,2% được thu hồi trong nước tiểu. Điều này cho thấy montelukast và chất chuyển hóa của nó được bài tiết chủ yếu qua mật.

Trong một số nghiên cứu, thời gian bán thải trung bình của montelukast là 2,7 - 5,5 giờ ở người lớn khỏe mạnh. Dược động học của montelukast gần như tuyến tính khi dùng liều lên đến 50 mg.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

Không cần điều chỉnh liều cho người cao tuổi hoặc suy gan từ nhẹ đến trung bình, Vì montelukast và chất chuyển hóa của nó được đào thải qua tuyến đường mật, nên không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận. Không có dữ liệu về dược động học của montelukast ở bệnh nhân suy gan nặng (> 9 điểm Child-Pugh).

Liều Dùng Của Savi Montelukast 5Mg Savipharm 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống mỗi ngày một lần, 

Nhai viên thuốc trước khi nuốt. Dùng thuốc trước khi ăn 1 giờ hoặc sau khi ăn 2 giờ.

Liều dùng

Dự phòng và điều trị hen suyễn:

  • Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: 2 viên, 1 lần 1 ngày.

  • Trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi: 1 viên, 1 lần 1 ngày.

  • Trẻ em từ 12 tháng tuổ đến 5 tuổi: Không thích hợp sử dụng SaVi Montelukast 5.

  • Trẻ em dưới 12 tháng: An toàn và hiệu quả của montelukast chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 12 tháng.

Chưa có thử nghiệm lâm sàng nào được thực hiện để đánh giá hiệu quả của montelukast khi dùng vào buổi sáng so với buổi tối. Dược động học của Montelukast khi uống vào buổi sáng và buổi tối là tương tự nhau. Hiệu quả của montelukast đối với hen suyễn đã được thiết lập khi dùng thuốc vào buổi tối và cách xa bữa ăn (1 giờ trước ăn hoặc 2 giờ sau ăn).

Dự phòng co thắt phế quản do gắng sức (EIB)

Liều thường dùng là 10 mg (2 viên SaVi Montelukast 5), dùng trước khi hoạt động gắng sức ít nhất 2 giờ. Trong vòng 24 giờ sau khi dùng liều đầu tiên, không nên dùng thêm liều tiếp theo.

Người bệnh đang dùng montelukast để điều trị bệnh khác (như hen suyễn mãn tính) không nên dùng thêm montelukast để dự phòng EIB, người bệnh cần có sẵn một thuốc chủ vận β tác dụng ngắn để dùng khi cần thiết.

Liều Montelukast điều trị hen suyễn hằng ngày không ngăn được giai đoạn ác tính của EIB. An toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 15 tuổi chưa được thiết lập. 

Viêm mũi dị ứng

Viêm mũi dị ứng theo mùa:

  • Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên: 2 viên, 1 lần 1 ngày.

  • Trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi: 1 viên, 1 lần 1 ngày.

  • Trẻ em từ 2 tuổi đến 5 tuổi: Không thích hợp sử dụng SaVi Montelukast 5.

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: An toàn và hiệu quả chưa được  thiết lập.

Viêm mũi và di dị ứng quanh năm:

  • Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên; 2 viên, 1 lần 1 ngày.

  • Trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi: 1 viên, 1 lần 1 ngày.

  • Trẻ em từ 6 tháng tuổi đến 5 tuổi: Không thích hợp sử dung SaVi Montelukast 5.

  • Trẻ em dưới 6 tháng tuổi: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.

Hiệu quả của montelukast trong việc giảm các triệu chứng của viêm mũi dị ứng được đảm bảo dù dùng thuốc vào buổi sáng hay buổi tối, cách xa bữa ăn. Do vậy, thời gian dùng thuốc có thể thay đổi cho phù hợp với mỗi người bệnh.

Hen suyễn và viên mũi dị ứng: Người bệnh bị hen suyễn vừa viêm mũi dị ứng nên dùng 2 viên, 1 lần 1 ngày vào buổi tối.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin đặc hiệu để điều trị khi quá liều montelukast. Trong nghiên cứu về hen mạn tính, dùng montelukast với các liều mỗi ngày tới 200 mg cho người lớn trong 22 tuần và nghiên cứu ngắn ngày với liều tới 900 mg mỗi ngày, dùng trong khoảng một tuần, không thấy có phản ứng quan trọng trong lâm sàng.

Cũng có những báo cáo về ngộ độc cấp sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng với montelukast. Các báo cáo này bao gồm cả ở trẻ em và người lớn với liều cao nhất lên tới 1000 mg. Những kết quả trong phòng thí nghiệm và trong lâm sàng phù hợp với tổng quan về độ an toàn ở người lớn và các bệnh nhi. Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không gặp các phản ứng có hại. montelukast bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động

Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Savi Montelukast 5Mg Savipharm 3X10

    Khi sử dụng thuốc SaVi Montelukast 5, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10):

    • Nhiễm trùng đường hô hấp trên.

    Thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100):

    • Rối loạn hệ thống thần kinh: Đau đầu.

    • Rối loạn hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng.

    • Rối loạn gan mật: Tăng ALT (Alanine aminotransferase) và AST (Aspartate aminotransferase).

    • Rối loạn da và tổ chức dưới da: Phát ban.

    • Rối loạn khác: Sốt.

    Những tác dụng không mong muốn như: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, tiêu chảy, buồn thôn, nôn, sốt, phát ban không chỉ được tìm thấy trên những người sử dụng montelukast 10 mg mà còn thấy tương tự trên cả những người sử dụng placebo.

    Ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1000):

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn, bao gồm cả phản ứng phản vệ.

    • Rối loạn tâm thần: Mơ bất thường bao gồm những cơn ác mộng, mất ngủ, mộng du, lo âu, kích động bao gồm hành vi gây hấn hay thù địch, cáu gắt, lo âu, bồn chồn, run.

    • Rối loạn hệ thống thần kinh như: Chóng mặt, buồn ngủ, dị cảm/giảm cảm giác, co giật.

    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Chảy máu cam.

    • Rối loạn hệ tiêu hóa: Khô miệng, rối loạn tiêu hóa.

    • Rối loạn da và mô dưới dạ: Bầm tím, nổi mề đay, ngứa.

    • Rối loạn cơ xương: Đau khớp, đau cơ như chuột rút.

    • Rối loạn khác: Suy nhược mệt mỏi, khó chịu, phù nề.

    Hiếm gặp (1/1000 >ADR ≥ 1/10000):

    • Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Xu hướng tăng chảy máu.

    • Rối loạn tâm thần: Rối loạn tập trung, suy giảm trí nhớ.

    • Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực.

    • Rối loạn da và mô dưới da: Phù mạch.

    Rất hiếm gặp (ADR < 1/10000):

    • Rối loạn hệ thống miễn dịch: Thâm nhiễm bạch cầu ái toan tại gan.

    • Rối loạn tâm thần: Ảo giác, mất phương hướng, có suy nghĩ và hành vi tự tử.

    • Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất: Hội chứng Chung-Strauss, bạch cầu ái toan tại phổi.

    • Rối loạn gan mật: Viêm gan (bao gồm ở mặt, tổn thương tế bào gan và tổn thương gan hỗn hợp).

    • Rối loạn da và mỡ dưới da: Hồng hạn nút và hồng ban đa dạng.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Ngưng dùng thuốc và báo ngay cho bác sĩ điều trị.

Lưu Ý Của Savi Montelukast 5Mg Savipharm 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc SaVi Montelukast 5 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của chế phẩm.

Thận trọng khi sử dụng

Chưa xác định được hiệu lực khi uống montelukast trong điều trị các cơn hen cấp tính. Vì vậy, không nên dùng montelukast các dạng uống để điều trị cơn hen cấp. Người bệnh cần được dặn dò dùng cách điều trị thích hợp sẵn có.

Có thể phải giảm corticosteroid dạng hít dần dần với sự giảm sát của thầy thuốc, nhưng không được thay thế đột ngột corticosteroid dạng uống hoặc hít bằng montelukast. Khi giảm liều coticosteroid dùng đường toàn thân ở người bệnh dùng các thuốc chống hen khác, bao gồm các thuốc đối kháng thụ thể leukotrien sẽ kéo theo trong một số hiếm trường hợp sau: Tăng bạch cầu ái toan, phát ban, thở ngắn, biến chứng tim hoặc bệnh thần kinh có khi chẩn đoán là hội chứng Chung-Strauss là viêm mạch hệ thống có tăng bạch cầu ái toan, Mặc dù chưa xác định được sự liên quan nhân quả với các chất đối kháng thụ thể leukotrien, cần thận trọng và theo dõi chặt chẽ lâm sàng khi giảm liều corticosteroid đường toàn thân ở người bệnh dùng montelukast.

Người bệnh mẫn cảm với aspirin nên tránh dùng aspirin hay bất kỳ các thuốc kháng viêm không steroid này trong khi đang dùng montelukast.

Rối loạn tâm thần kinh: Rối loạn tâm thần kinh đã được báo cáo ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em dùng montelukast, bao gồm các triệu chứng kích động, có hành vi hung hăng, lo lắng, trầm cảm, mất phương hướng, mơ bất thường, ảo giác, mất ngủ, khó chịu, bồn chồn, mộng du, có ý muốn và hành vi tự tử, run. Bác sỹ và người bệnh nên cảnh giác với rối loạn tâm thần kinh. Người bệnh cần được hướng dẫn để thông báo với bác sỹ điều trị nếu các dấu hiệu của rối loạn thần kinh xảy ra, Cần đánh giá giữa nguy cơ và lợi ích của việc tiếp tục điều trị bằng montelukast nếu người bệnh có xuất hiện các dấu hiệu trên.

Do sự hiện diện của aspartam-là một nguồn cung cấp phenylalanin trong chế phẩm, thận trọng khi dùng SaVi Montelukast 5 ở người bệnh bị phenylceton niệu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Montelukast hầu như không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, một số tác dụng không mong muốn của thuốc như gây chóng mặt, buồn ngủ có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu montelukast ở người mang thai. Chỉ dùng montelukast khi mang thai khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Các nghiên cứu trên chuột cho thấy montelukast có bài tiết qua sữa. Ở người, vẫn chưa biết liệu montelukast và các chất chuyển hóa có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chỉ nên sử dụng montelukast ở phụ nữ cho con bú khi lợi ích mang lại hơn hẳn nguy cơ.

Tương tác thuốc

Có thể dùng trontelukast với các thuốc thường dùng khác trong dự phòng và điều trị mạn tính bệnh hen và điều trị viêm mũi dị ứng. Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, liều khuyến cáo trong điều trị của montelukast không có ảnh hưởng đáng kể tới được động học của các thuốc sau: Theophyllin, prednison, prednisolon, thuốc uống ngừa thai (ethinyl estradiol/norethindrone 35/1), digoxin và warfarin.

Diện tích dưới đường cong của montelukast giảm khoảng 40% ở người cùng dùng Phenobarbital.

Montelukast không làm thay đổi quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa chủ yếu qua enzym CYP2C8 (ví dụ như Paclitaxel, rosiglitazon, repaglinid).

Không cần điều chỉnh liều montelukast khi dùng chung với gemfibrozil, tuy nhiên cần chú ý đến khả năng gây tác dụng phụ.

Dùng chung montelukast với itraconazol, là chất ức chế mạnh CYP 3A4, không làm tăng nồng độ của montelukast.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc SaVi Montelukast 5.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Hen phế quản
  • Thuốc giãn phế quản do tập thể dục (EIB)
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Triệu chứng của bệnh hen suyễn như thế nào?
Bị hen phế quản nên kiêng gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ