Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928

Savi Irbesartan 150

Savi Irbesartan 150
Tên biệt dược: Savi Irbesartan 150
Quy cách: x 10 Viên Hộp 3 Vỉ
Quốc gia sản xuất: VIET NAM
Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI (SAVI PHARM)

Hoặc

Gọi 1800 6928

(Miễn phí)

Gọi 1800 6928 để được tư vấn miễn phí

Savi Irbesartan 150 được chỉ định trong các trường hợp tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái. Bệnh thận do đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp.

Thành phần

  • Dược chất chính: Irbesartan

  • Loại thuốc: Tim mạch

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén 150mg

Công dụng

Thuốc được chỉ định trong các trường hợp:

  • Tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt cho những trường hợp dùng thuốc ức chế enzym chuyển bị ho và để giảm nguy cơ bị đột quỵ ở người bị phì đại thất trái.

  • Bệnh thận do đái tháo đường týp 2 có tăng huyết áp.

Liều dùng

Cách dùng

Uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.

Liều dùng

Người lớn:

  • Liều lượng của irbesartan phải được điều chỉnh cho từng người bệnh căn cứ vào đáp ứng lâm sàng.
  • Liều khởi đầu và duy trì thông thường hàng ngày là 150mg, uống một lần duy nhất trong ngày, có thể uống trong, trước hoặc sau bữa ăn.
  • Liều 150mg một lần duy nhất trong ngày cho phép kiểm soát huyết áp trong 24 giờ tốt hơn liều 75mg. Nhưng liều 75mg/lần/ngày được chỉ định cho các người bệnh phải lọc máu hoặc người bệnh trên 75 tuổi.

  • Nếu liều 150mg/lần/ngày không đủ để kiểm soát huyết áp thì có thể tăng liều lên 300mg/kg/ngày hoặc dùng thêm một thuốc chống tăng huyết áp khác. Ví dụ nếu kết hợp irbesartan với một thuốc lợi tiểu như hydroclorothiazid sẽ thu được một tác dụng hạ huyết áp cộng hợp.

Trẻ em: chưa xác định được về tính an toàn và hiệu quả của irbesartan trên trẻ em.

Làm gì khi sử dụng quá liều?

  • Liều tới 900mg/ngày dùng cho người lớn trong 8 tuần không gây bất cứ một dấu hiệu độc tính cấp nào.
  • Trong trường hợp quá liều, triệu chứng lâm sàng nhiều khả năng xảy ra là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh. Nhịp chậm cũng có thể xảy ra.
  • Chưa có liệu pháp đặc hiệu trong điều trị quá liều irbesartan. Người bệnh cần được theo dõi nghiêm ngặt, điều trị triệu chứng và trợ lực. Một số biện pháp có thể áp dụng như gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, dùng than hoạt tính. Không thể loại bỏ irbesartan bằng cách lọc máu.

Làm khi khi quên 1 liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, khi bỏ quên liều mà đã gần tới thời gian uống liều tiếp theo bạn có thể bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch trình dùng thuốc của bạn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Các tác dụng phụ có thể xảy ra: tiêu chảy; ợ nóng; mệt mỏi quá mức.

Một số tác dụng phụ có thể nghiêm trọng. Nếu bạn gặp bất kỳ những triệu chứng sau, hãy gọi cho bác sĩ của bạn ngay lập tức: sưng mặt, cổ họng, lưỡi, môi, mắt, tay, chân, mắt cá chân, hoặc cẳng chân; khàn tiếng; khó thở hoặc nuốt.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Nên sử dụng thận trọng với các bệnh nhân:

  • Giảm thể tích máu: ở những người bệnh bị giảm thể tích máu như mất muối và nước do dùng nhóm lợi tiểu mạnh, tiêu chảy hoặc nôn kéo dài. Cần thiết phải điều trị giảm thể tích máu trước khi dùng irbesartan.
  • Hẹp động mạch thận: với những người bệnh bị hẹp động mạch thận khi dùng irbesartan có nguy cơ tụt huyết áp nặng và suy giảm chức năng thận.
  • Ghép thận hoặc suy thận: cần phải thận trọng với những người bệnh này. Kiểm tra thường xuyên nồng độ kali và creatinin huyết là cần thiết.
  • Kali huyết cao: có thể gặp phải hiện tượng tăng kali huyết khi dùng irbesartan đặc biệt là những người bệnh có chức năng tim, thận kém. Với những người bệnh này nên thường xuyên kiểm tra lại kali huyết. Tránh dùng đồng thời irbesartan với thuốc lợi tiểu giữ kali.
  • Cường aldosteron tiên phát: những người bệnh cường aldosteron tiên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống cao huyết áp tác dụng thông qua ức chế hệ renin-angiotensin nên irbesartan cũng không có tác dụng trên những người bệnh này.
  • Cũng như với những thuốc giãn mạch khác, irbesartan phải dùng thận trọng trong các bệnh như: hẹp van động mạch chủ và hẹp van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
  • Nói chung irbesartan phải dùng thận trọng cho người bệnh có trương lực thành mạch và chức năng thận phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động của hệ renin – angiotensin – aldosteron (thí dụ người bệnh bị suy tim sung huyết nặng hoặc bị một bệnh thận nặng như hẹp động mạch thận hai bên): nguy cơ hạ huyết áp mạnh, đột ngột dễ gây nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
  • Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai. Trong 3 tháng đầu thai kỳ chống chỉ định do thận trọng. Trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ: có thể gây ảnh hưởng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin, gây suy thận ở bào thai hoặc trẻ sơ sinh, biến dạng sọ mặt, thậm chí làm chết thai. Khi phát hiện có thai, ngừng thuốc càng sớm càng tốt, nếu đã dùng thuốc trong một thời gian dài, cần kiểm tra chụp sọ và chức ăng thận bằng siêu âm cho thai nhi.
  • Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

  • Các thuốc có thể xảy ra tương tác:

Với các thuốc chống tăng huyết áp khác: các thuốc chống tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của irbesartan. Mặc dù vậy irbesartan vẫn có thể kết hợp được với các thuốc chống tăng huyết áp khác như các thuốc chẹn beta, chẹn calci hoặc các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid. 

Bổ sung kali hoặc các thuốc lợi tiểu giữ kali: dùng đồng thời irbesartan với các thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc bổ sung kali có thể làm tăng nồng độ kali huyết.

Lithi: tăng nồng độ lithi huyết thanh và độc tính có thể phục hồi được đã được báo cáo khi phối hợp với các thuốc ức chế enzym chuyển. Bởi vì tương tác chưa được xác định với irbesartan và chưa có thể loại trừ được nên vẫn phải theo dõi chặt chẽ nồng độ lithi huyết thanh.

Dược động học của irbesartan không bị thay đổi khi kết hợp với hydroclothiazid.

  • Thuốc có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào?

Không sử dụng chất thay thế muối có chứa kali mà không nói chuyện với bác sĩ của bạn. Nếu bác sĩ kê một chế độ ăn ít muối có hàm lượng natri thấp, thực hiện theo các hướng dẫn cẩn thận.

Bảo quản

Giữ thuốc trong hộp kín, ngoài tầm với của trẻ em. Bảo quản ở nhiệt độ phòng, nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp.

Quy cách

x 10 Viên Hộp 3 Vỉ

Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI (SAVI PHARM)

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại