Sanuzo 100Mg

Sanuzo 100Mg
Sanuzo 100Mg
Sanuzo 100Mg
Sanuzo 100Mg
Sanuzo 100Mg
Sanuzo 100Mg
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Mã sản phẩm: 00006537

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Sanuzo 100mg’ Là gì?

Thuốc Sanuzo 100mg được sử dụng điều trị nấm phụ khoa, nấm nhãn khoa, ngoài da và nấm nội tạng.


Thành phần của ‘Sanuzo 100mg’

  • Dược chất chính: Itraconazole  

  • Loại thuốc: Thuốc chống nấm

  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén dạng bao phim, 100mg.


Công dụng của ‘Sanuzo 100mg’

Itraconazole được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm nấm sau:

  • Phụ khoa: Bệnh nấm Candida âm hộ - âm đạo.

  • Ngoài da/nhãn khoa: Lang ben, bệnh nấm da, bệnh nấm giác mạc mắt và nhiễm Candida ở miệng; bệnh nấm móng do nấm da và/hoặc nấm men.

  • Nấm nội tạng: Nhiễm nấm nội tạng do nấm Aspergillus và Candida, bệnh nấm Cryptococcus (kể cả viêm màng não do Cryptococcus), bệnh nấm do Histoplasma, Sporotrichum, Paracoccidioides, Blastomyces và các nhiễm nấm nội tạng hoặc nhiễm nấm vùng nhiệt đới hiếm gặp khác


Liều dùng của ‘Sanuzo 100mg’

Cách dùng

  • Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc.

  • Để đạt sự hấp thu tối đa, cần phải uống Itraconazole ngay sau khi ăn no. Các viên nang khi uống phải được nuốt nguyên viên.

Liều dùng

  • Chỉ định phụ khoa như bệnh nấm Candida âm hộ - âm đạo: 200mg hai lần/ngày x 1 ngày hoặc 200mg một lần/ngày x 3 ngày.

  • Lang ben, bệnh nấm da: 200mg một lần/ngày x 7 ngày hoặc 100mg một lần/ngày x 15 ngày.

  • Những vùng keratin hóa cao như nấm da ở bàn chân và lòng bàn tay, cần phải dùng liều 200mg hai lần/ngày x 7 ngày hoặc 100mg một lần/ngày x 30 ngày.

  • Nhiễm Candida ở miệng: 100mg một lần/ngày x 15 ngày.

  • Ở một số bệnh nhân thương tổn miễn dịch như giảm bạch cầu trung tính, bệnh nhân AIDS hoặc bệnh nhân cấy ghép cơ quan, khả dụng sinh học đường uống của Itraconazole có thể bị giảm. Vì vậy, có thể dùng liều gấp đôi.

  • Bệnh nấm giác mạc mắt: 200mg một lần/ngày x 21 ngày.

  • Nấm móng: Điều trị theo đợt: Một đợt điều trị gồm 200mg hai lần/ngày x 1 tuần. Dùng hai đợt điều trị cho nhiễm nấm móng tay và 3 đợt điều trị cho nhiễm nấm móng chân. Các đợt điều trị luôn luôn được cách nhau bởi một khoảng 3 tuần không dùng thuốc. Đáp ứng lâm sàng sẽ được thấy rõ khi móng phát triển trở lại sau khi ngưng điều trị.

  • Điều trị liên tục: 200mg một lần/ngày x 3 tháng.

  • Sự thải trừ của Itraconazole khỏi tổ chức da và móng chậm hơn sự thải trừ khỏi huyết tương. Đáp ứng tối ưu về lâm sàng và nấm học đạt được 2 - 4 tuần sau khi ngưng điều trị nấm da và 6 - 9 tháng sau khi ngưng điều trị nấm móng.

Làm gì khi dùng quá liều?

Itraconazole không được loại ra khỏi tuần hoàn bởi sự thẩm tách máu. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Trong trường hợp quá liều do vô tình, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ, kể cả súc rửa dạ dày với natri bicarbonate

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Tác dụng phụ của ‘Sanuzo 100mg’

  • Các tác dụng phụ được báo cáo thông thường nhất có liên quan đến việc sử dụng Itraconazole là những tác dụng trên đường tiêu hóa như khó tiêu, buồn nôn, đau bụng và táo bón.

  • Các tác dụng phụ ít gặp bao gồm nhức đầu, tăng men gan có hồi phục, rối loạn kinh nguyệt, chóng mặt và các phản ứng dị ứng như ngứa, mề đay và phù mạch. Cũng có báo cáo các trường hợp riêng lẻ của bệnh lý thần kinh ngoại biên và hội chứng Stevens-Johnson.

  • Đặc biệt ở những bệnh nhân điều trị kéo dài (khoảng 1 tháng), mà đa số tồn tại bệnh lý và dùng đồng thời nhiều thuốc, người ta nhận thấy một vài trường hợp có giảm kali huyết, phù, viêm gan và rụng tóc.


Lưu ý của ‘Sanuzo 100mg’

Thận trọng khi sử dụng

  • Giảm tính acid dạ dày: Sự hấp thu sẽ giảm khi tính acid dạ dày giảm. Ở những bệnh nhân đang dùng thuốc trung hòa acid như hydroxide nhôm, các thuốc này nên được uống ít nhất là 2 giờ sau khi uống Itraconazole.

  • Nên theo dõi chức năng gan ở những bệnh nhân điều trị liên tục hơn một tháng và những bệnh nhân phát triển những triệu chứng như chán ăn, buồn nôn, nôn, mệt mỏi, đau bụng hoặc nước tiểu sậm màu. Nếu có bất thường xảy ra nên ngưng điều trị.

  • Ở những bệnh nhân tăng men gan, không nên bắt đầu điều trị trừ khi lợi ích đạt được vượt trội so với nguy cơ tổn thương gan.

  • Itraconazole được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Khả dụng sinh học đường uống ở bệnh nhân xơ gan có hơi giảm. Nên theo dõi nồng độ Itraconazole trong huyết tương để điều chỉnh liều khi cần thiết.

  • Nếu xảy ra bệnh lý thần kinh mà có thể cho là Itraconazole, nên ngưng điều trị.

  • Suy thận: Khả dụng sinh học đường uống của Itraconazole giảm ở những bệnh nhân suy thận. Nên theo dõi nồng độ Itraconazole trong huyết tương và điều chỉnh liều sao cho thích hợp.

  • Sử dụng cho trẻ em: Bởi vì dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng Itraconazole cho bệnh nhân nhi bị giới hạn, không nên dùng Itraconazole cho những bệnh nhân như thế trừ khi lợi ích điều trị vượt trội hơn so với nguy cơ tiềm tàng.

Chống chỉ định:

  • Itraconazole chống chỉ định cho những bệnh nhân nhạy cảm với thuốc hoặc các thành phần của thuốc.

  • Không dùng Itraconazole để điều trị nấm móng cho những bệnh nhân mang thai hoặc có ý định có thai.

  • Chống chỉ định dùng đồng thời Itraconazole với terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam uống hoặc midazolam uống.

Tương tác thuốc

  • Chống chỉ định dùng đồng thời terfenadine, astemizole, cisapride, triazolam uống hoặc midazolam uống với Itraconazole.

  • Cả Itraconazole và chất chuyển hóa của nó, hydroxyitraconazole, là những chất ức chế hệ enzyme cytochrome P450 3A4. Dùng đồng thời Itraconazole với những thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi hệ enzyme cytochrome P450 3A4 như rifampicine, rifabutin và phenytoin có thể làm tăng nồng độ của những thuốc này trong huyết tương từ đó có thể làm tăng hoặc kéo dài cả hiệu quả điều trị và tác dụng không mong muốn.

  • Khi Itraconazole được dùng đồng thời với phenytoin, rifampin hoặc các chất đối kháng H2 thì nồng độ Itraconazole trong huyết tương giảm. Thầy thuốc nên theo dõi nồng độ Itraconazole trong huyết tương khi bất cứ thuốc nào trong những thuốc này được dùng đồng thời, và tăng liều Itraconazole nếu cần thiết. Mặc dù chưa có nghiên cứu nào được tiến hành, nhưng dùng đồng thời Itraconazole và phenytoin có thể làm thay đổi sự chuyển hóa của phenytoin; vì vậy, nồng độ phenytoin trong huyết tương cũng nên được theo dõi khi nó được dùng đồng thời với Itraconazole.

  • Đã có báo cáo cho rằng Itraconazole làm tăng tác động chống đông máu của thuốc dạng coumarin. Vì vậy, cần theo dõi cẩn thận thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng đồng thời Itraconazole với các thuốc dạng coumarin.

  • Nồng độ các thuốc kháng nấm azole trong huyết tương bị giảm khi dùng đồng thời với isoniazid. Nên theo dõi nồng độ Itraconazole trong huyết tương khi Itraconazole và isoniazid được dùng cùng lúc.

  • Hạ đường huyết nghiêm trọng xảy ra ở bệnh nhân dùng đồng thời kháng nấm azole với các thuốc hạ đường huyết dạng uống. Nên theo dõi cẩn thận nồng độ glucose trong máu khi Itraconazole và các thuốc hạ đường huyết dạng uống được dùng cùng lúc.

  • Ù tai và giảm khả năng nghe xảy ra ở bệnh nhân dùng đồng thời Itraconazole với quinidine. Phù cũng được ghi nhận ở bệnh nhân dùng đồng thời Itraconazole với chất ức chế kênh canxi dihydropyridine. Điều chỉnh liều thích hợp là cần thiết.


Quy cách

Hộp 1 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất

MEDICINES

Nước sản xuất

INDIA

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status