Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Maxim
(00006523)
Đã copy nội dung

Sanfetil 100

(00006523)
Đã copy nội dung
Maxim
(00006523)
Đã copy nội dung

Sanfetil 100

(00006523)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefpodoxime
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-13467-11
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Maxim
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sanfetil 100Mg Là Gì?

Sanfetil 100 của Công ty Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd. sản xuất. Thuốc có thành phần chính chứa cefpodoxim (dưới dạng cefpodoxim proxetil).

Sanfetil 100 là thuốc dùng để trị nhiễm khuẩn.

Sanfetil 100 được bào chế dưới dạng viên nang cứng, hộp 2 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Sanfetil 100Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefpodoxime

100mg

Công Dụng Của Sanfetil 100Mg

Chỉ định

Thuốc Sanfetil 100 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc 

Cefpodoxim proxetil được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra các tình trạng bệnh được liệt kê dưới đây: 

Đường hô hấp dưới

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng do S. pneumoniae hoặc H. influenzae (chỉ gồm những chủng không sinh ra bêta- lactamase) hoặc M. catarrhalis. Đến thời điểm này vẫn chưa có đủ dữ liệu để xác minh hiệu quả của thuốc đối với những bệnh nhân có đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn do các chủng H. influenzae (kể ra các chủng sinh ra bêta-lactamase). 

Đường hô hấp trên 

Viêm xoang hàm trên cấp tính do Haemophilus influenzae (kể ra các chủng sinh ra bêta-lactamase), Streptococus pneumoniae, và Moraxella (Branhamella) catarrhalis.

Viêm họng hoặc viêm amidan do Streptococus pyogenes. 

Các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục 

Bệnh lậu cổ tử cung và niệu đạo không biến chứng, cấp tính do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase). 

Nhiễm Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) ở hậu môn trực tràng phụ nữ không biến chứng, cấp tính. 

Lưu ý: Hiệu quả của cefpodoxim trong điều trị những bệnh nhân nam nhiễm N. gonorrhoeae ở trực tràng chưa được xác minh. Chưa có số liệu về việc dùng cefpodoxim proxetil trong điều trị nhiễm khuẩn ở họng do N. gonorrhoeae ở nam hoặc nữ. 

Da và cấu trúc da

Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng do Staphylococus aureus (kể cả các chủng sinh ra penicillinase) hoặc Streptococus pyogenes.

Lưu ý: Trong các thử ngiệm lâm sàng, điều trị thành công nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng phụ thuộc liều. Liều điều trị có hiệu quả đối với nhiễm khuẩn da cao hơn liều dùng cho các chỉ định khác. 

Đường niệu 

Nhiễm khuẩn đường niệu không biến chứng viêm bàng quang) do Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, hoặc Staphylococus saprophyticus. 

Nên các xét nghiệm vi khuẩn thích hợp để phân lập và xác định vi khuẩn gây bệnh và xác định tính nhảy cảm của chúng đối với cefpodoxim. Có thể tiến hành điều trị trong khi chờ đợi kết quả xét nghiệm này. Khi đã có kết quả, nên điều chỉnh liệu pháp kháng sinh sao cho phù hợp.

Dược lực học

Cefpodoxim có phổ kháng khuẩn rộng đối với nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm. Cefpodoxim ổn định khi có sự hiện diện của các enzym beta-lactamase. Do đó, nhiều vi khuẩn đề kháng với các kháng sinh penicillin và vài kháng sinh cephalosporin do vi khuẩn tạo beta-lactamase, có thể nhạy cảm với cefpodoxim. Cefpodoxim bị bất hoạt bởi một số beta-lactamase phổ rộng. 

Tính diệt khuẩn của cefpodoxim do ức chế sự tổng hợp vách tế bào vi khuẩn. Cefpodoxim có hoạt tính đối với hầu hết các chủng của những loại vi khuẩn sau in vitro và trong các nhiễm khuẩn lâm sàng được nêu trong phần chỉ định. 

Vi khuẩn hiếu khí Gram dương: Staphylococcus aureus (kể cả các chủng tạo penicillinase). 

Ghi chú: Cefpodoxim không có hoạt tính đối với Staphylococci đề kháng với methicillin. 

Staphylococcus saprophyticus. 

Streptococcus pneumoniae (không kể các chủng đề kháng với penicillin). 

Streptococcus pyogenes. 

Vi khuẩn hiếu khí Gram âm: 

  • Escherichia coli. 
  • Haemophilus influenzae (kể cả các chủng tạo beta-lactamase). 
  • Klebsiella pneumoniae. 
  • Moraxella (Branhamella) catarrhalis. 
  • Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng tạo penicillinase).
  • Proteus mirabilis.

Dược động học

Khả dụng sinh học của cefpodoxim khoảng 50%. Khả dụng sinh học này tăng lên khi dùng cefpodoxim cùng với thức ăn. Thời gian bán thải của cefpodoxim là 2,1 - 2,8 giờ đối với người bệnh có chức năng thận bình thường. Thời gian bán thải tăng lên đến 3,5 - 9,8 giờ ở người bị thiểu năng thận. Sau khi uống một liều cefpodoxim, ở người lớn khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong vòng 2 - 3 giờ và có giá trị trung bình 1,4microgam/ml, 2,3microgam/ml, 3,9microgam/ml đối với các liều 100mg, 200mg, 400mg. 

Khoảng 40% cefpodoxim liên kết với protein huyết tương. Thuốc được thải trừ dưới dạng không thay đổi qua lọc của cầu thận và bài tiết của ống thận. Khoảng 29 - 38% liều dùng được thải trừ trong vòng 12 giờ ở người lớn có chức năng thận bình thường. Không xảy ra biến đổi sinh học ở thận và gan. Thuốc bị thải loại ở mức độ nhất định khi thẩm tách máu.

Liều Dùng Của Sanfetil 100Mg

Cách dùng

Dùng đường uống. Nên uống thuốc cùng với thức ăn để tăng sự hấp thu.

Liều dùng

Thuốc chỉ dùng theo sự kê đơn của thầy thuốc. Liều dùng khuyến cáo, thời gian điều trị và dân số bệnh nhân thích hợp thay đổi theo các nhiễm khuẩn.

Người lớn và thanh thiếu niên (>= 12 tuổi)
Loại nhiễm khuẩn Liều dùng tổng cộng mỗi ngày Khoảng cách giữa các liều

Thời gian điều trị

Viêm họng và/hoặc viêm amiđan 200mg 100mg mỗi 12 giờ 5 - 10 ngày
Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng cấp tính 400mg 200mg mỗi 12 giờ 14 ngày
Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mãn. 400mg 200mg mỗi 12 giờ 10 ngày
Lậu cầu không biến chứng (nam và nữ) và nhiễm lậu cầu ở trực tràng (phụ nữ) 200mg Liều duy nhất  
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng 800mg 400mg mỗi 12 giờ 7 - 14 ngày
Viêm xoang hàm trên cấp tính 400mg 200mg mỗi 12 giờ 10 ngày
Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng 200mg 100mg mỗi 12 giờ 7 ngày

Liều cho người suy thận

Phải giảm tùy theo mức độ suy thận. Đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin ít hơn 30ml/phút, và không thẩm tách máu, liều thường dùng, cho cách nhau cứ 24 giờ một lần. Người bệnh đang thẩm tách máu, uống liều thường dùng 3 lần/tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong các nghiên cứu độc tính cấp trên loài gặm nhấm, dùng một liều đơn 5g/kg đường uống không có tác dụng phụ. Trong trường hợp bị những phản ứng độc tính nghiêm trọng do dùng quá liều, lọc thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mô có thể giúp thải trừ cefpodoxim ra khỏi cơ thể, đặc biệt là khi chức năng thận suy giảm. Các triệu chứng độc tính sau khi dùng quá liều kháng sinh beta-lactam có thể gồm buồn nôn, nôn mửa, khó chịu vùng thượng vị và tiêu chảy.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Sanfetil 100Mg

    Khi sử dụng thuốc Sanfetil 100, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ sau xảy ra > 3% bệnh nhân: Buồn nôn, nhức đầu, tiêu chảy, mất ngủ, táo bón. 

    Trong các thử nghiệm lâm sàng, các tác dụng phụ sau xảy ra ở tỷ lệ 0,1% đến 0,9% bệnh nhân, không kể đến mối liên quan của thuốc: 

    • Rối loạn toàn thân: Cổ trướng, phản ứng dị ứng, suy nhược, tăng nồng độ thuốc, phù, sốt, nhức đầu, triệu chứng giống cảm cúm, khó ở, ngất, thay đổi cảm giác về nhiệt độ. 

    • Rối loạn tim mạch: Suy tim, tăng huyết áp, hạ huyết áp tư thế. 

    • Rối loạn hệ tiêu hóa: Khô miệng, khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày- ruột, trào ngược dạ dàythực quản, viêm lưỡi, trĩ, tắc nghẽn ruột, viêm tuyến tụy, đại tiện màu đen, viêm miệng. 

    • Rối loạn hệ gan và mật: Bất thường chức năng gan, viêm túi mật, sỏi mật, tăng bilirubin, tăng các men gan, suy gan, vàng da. 

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Giảm magie huyết, khát, mất nước, bất thường điện giải, tăng đường huyết, tăng kali huyết, tăng natri huyết, hạ đường huyết, giải kali huyết, giảm phospho huyết, giảm cân. 

    • Rối loạn hệ hô hấp: Tắc nghẽn khí đạo, hen, viêm phế quản, co thắt phế quản, ho, chảy máu cam, giảm oxi huyết, viêm thanh quản, viêm họng, viêm màng phổi, suy hô hấp, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên. 

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Sanfetil 100Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Sanfetil 100 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân đã biết dị ứng với cefpodoxim hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin. 

  • Người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng khi sử dụng

Điều trị với các kháng sinh phổ rộng, kể cả cefpodoxim proxetil, làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường kết tràng và có thể cho phép sự tăng trưởng quá mức Clostridium. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng độc tố do Clostridium difficile là nguyên nhân hàng đầu gây viêm kết trực tràng do dùng kháng sinh.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Cefpodoxim proxetil không gây quái thai cũng không gây chết phôi khi dùng trên chuột trong giai đoạn hình thành cơ quan ở liều 100mg/kg/ngày hoặc trên thỏ ở liều 30mg/kg/ngày. Tuy nhiên, chưa có các nghiên cứu thích hợp và kiểm soát tốt của cefpodoxim proxetil.

Thời kỳ cho con bú

Cefpodoxim bài tiết qua sữa mẹ. Trong một nghiên cứu trên 3 phụ nữ cho con bú, nồng độ cefpodoxim trong sữa mẹ là 0%, 2% và 6% so với nồng độ thuốc trong huyết thanh cùng thời điểm sau một liều uống 200mg cefpodoxim proxetil khoảng 4 giờ. Sau khi uống thuốc khoảng 6 giờ, nồng độ cefpodoxim trong sữa là 0%, 9% và 16% so với nồng độ thuốc trong huyết thanh cùng thời điểm. Do những phản ứng nghiêm trọng có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh bú mẹ, quyết định nên ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, phải tính đến tầm quan trọng của thuốc đối người mẹ.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid: Dùng thuốc đồng thời với các thuốc kháng acid liều cao (natri bicarbonat và nhôm hydroxid) hoặc các thuốc chẹn H2 làm giảm nồng độ đỉnh trong huyết tương của cefpodoxim từ 24% đến 42% và mức độ hấp thu của cefpodoxim từ 27% đến 32%.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C. Tránh xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Nhà sản xuất: Công ty Maxim Pharmaceuticals Pvt. Ltd.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Sanfetil 100

https://drugbank.vn/thuoc/Sanfetil-100&VN-19108-15

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Bệnh lậu
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ