Thương hiệu : Pharmedic

(00006509)
Đã copy nội dung

Thuốc xoa bóp Salymet Pharmedic điều trị đau nhức do vận động quá độ (10g)

(00006509)
Đã copy nội dung

Thương hiệu : Pharmedic

(00006509)
Đã copy nội dung

Thuốc xoa bóp Salymet Pharmedic điều trị đau nhức do vận động quá độ (10g)

(00006509)
Đã copy nội dung
Danh mục: Các thuốc khác tác động lên hệ cơ-xương
Dạng bào chế: Thuốc mỡ
Quy cách: Tuýp 10g
Chỉ định: Đau lưng, Đau đầu gối, Đau nhức toàn thân, Tê tay, Tê chân
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Nhà sản xuất: Pharmedic
Công dụng: Thuốc xoa bóp Salymet là sản phẩm của Dược liệu Pharmedic, chứa dược chất chính gồm Methyl salicylat, Menthol và Camphor dưới dạng thuốc mỡ xoa bóp, được dùng trong các trường hợp đau nhức do vận động quá độ, sưng đau, tê thấp hay do cảm cúm.
Thuốc cần kê toa:
Độ tuổi: Trên 30 tháng tuổi
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm ngừng kinh doanh

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Salymet Pmd 10G Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc xoa bóp Salymet là sản phẩm của Dược liệu Pharmedic, chứa dược chất chính gồm Methyl salicylat, Menthol và Camphor dưới dạng thuốc mỡ xoa bóp, được dùng trong các trường hợp đau nhức do vận động quá độ, sưng đau, tê thấp hay do cảm cúm.

Thành phần

Thành phần

Hàm lượng

Tá dược vừa đủ

10g

DL-camphor

1g

Methyl salicylate

2.7g

Công Dụng

Chỉ định

Thuốc Salymet được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị nhức mỏi tại chỗ do vận động quá độ, sưng đau, tê thấp. 
  • Đau nhức do cảm cúm.

Dược lực học

Methyl salicylat là thuốc kháng viêm không steroid. Methyl salicylat và những salicylat khác có đặc tính giảm đau, kháng viêm và hạ sốt. Methyl salicylat được hấp thu qua da, có tác dụng dẫn huyết lưu thông làm giảm đau nhức lưng, đau nhức thần kinh tọa và những bệnh đau nhức gốc phong thấp. 

Khi chà xát trên da, menthol ức chế các thụ thể cảm giác gây đau. 

Long não kích thích tận cùng các dây thần kinh và làm giảm đau.

Dược động học

Chưa ghi nhận.

Liều Dùng Của Salymet Pmd 10G

Cách dùng

Thuốc Salymet dạng thuốc mỡ dùng ngoài da để xoa bóp.

Liều dùng

Chà xát tại chỗ đau 2 - 3 lần mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.

Cách xử trí: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Salymet Pmd 10G

    Khi sử dụng thuốc Salymet, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nếu bôi thuốc lên vùng da rộng hay vùng da bị tổn thương với liều dùng quá mức, có thể gây ra sự hấp thu thuốc toàn thân với triệu chứng chóng mặt, ù tai, điếc tai, ra mồ hôi, buồn nôn, nôn, nhức đầu, co giật.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR: Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý Của Salymet Pmd 10G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Salymet chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc. 

  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi.

  • Trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao.

Thận trọng khi sử dụng

Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:

  • Không thoa thuốc lên vùng xung quanh mắt và niêm mạc mắt.
  • Không thoa thuốc lên vết thương hở, chảy máu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa ghi nhận.

Thời kỳ cho con bú

Không bôi thuốc ở vùng da tiếp cận với trẻ (vú, vùng ngực quanh vú).

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Bảo quản

Ở nhiệt độ không quá 30°C.

Đóng nắp ngay sau khi dùng.

Công ty cổ phần dược phẩm dược liệu PHARMEDIC được thành lập từ năm 1981.

Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng niềm tin và sự lựa chọn hàng đầu Việt Nam về thuốc và sản phẩm chăm sóc sức khỏe phục vụ sức khỏe cộng đồng.

Sứ mệnh: Chăm sóc, bảo vệ, nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Giá trị cốt lõi:

  • Luôn nâng cao chất lượng và cải tiến liên tục trong suốt quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ phân phối.

  • Chấp hành mọi luật định trong sản xuất và phân phối.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Salymet

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau cấp tính
  • Đau thần kinh sau zona
  • Những cơn đau nhẹ
  • Động kinh khởi phát cục bộ
Xem tất cả

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ