Saga Laboratories
(00015010)
Đã copy nội dung

Sagacoxib 200Mg 3X10

(00015010)
Đã copy nội dung
Saga Laboratories
(00015010)
Đã copy nội dung

Sagacoxib 200Mg 3X10

(00015010)
Đã copy nội dung
Thành phần: Celecoxib
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-13647-11
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Saga Laboratories
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Sagacoxib 200 Là Gì?

Sagacoxib 200Mg là viên nang có hoạt chất chính là celecoxib, thuốc kháng viêm không steroid, được dùng giảm đau trong một số trường hợp.

Thành Phần Của Sagacoxib 200

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Celecoxib

200mg

Công Dụng Của Sagacoxib 200

Chỉ định

Sagacoxib 200Mg được dùng để giảm đau khớp, nhạy đau, sưng khớp và cứng khớp trong:

  • Viêm xương khớp.
  • Viêm khớp dạng thấp ở nguời lớn.
  • Viêm đốt sống dính khớp.

Celecoxib cũng có thể được dùng để điều trị đau bụng kinh nguyên phát.

Dược lực học

Celecoxib là thuốc chống viêm không steroid có tác động chống viêm, giảm đau và hạ sốt trên các mô hình thử nghiệm ở động vật. 

Cơ chế tác động của celecoxib do ức chế sự tổng hợp prostaglandin, chủ yếu do ức chế enzym cyclooxygenase-2 (COX-2). Ở nồng độ trị liệu trên người, celecoxib không ức chế enzym cyclooxygenase-1 (COX-1). Trong các mô hình thực nghiệm gây khối u ở ruột kết trên động vật, celecoxib làm giảm tỷ lệ xuất hiện và số lượng khối u.

Dược động học

Celecoxib được hấp thu tốt, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 2 - 3 giờ. Uống với thức ăn (bữa ăn nhiều chất béo) làm chậm hấp thu khoảng 1 giờ. Thời gian bán hủy của thuốc khoảng 8 - 12 giờ. Nồng độ ổn định trong huyết tương đạt được trong vòng 5 ngày điều trị. Khoảng 97% celecoxib liên kết với protein huyết tương. Celecoxib được chuyển hóa chủ yếu qua trung gian cytocrom P450 2C9. Các chất chuyển hóa không có tác động ức chế COX-1 hoặc COX-2.

Celecoxib được đào thải chủ yếu bởi chuyển hóa gan với tỉ lệ thuốc không bị biến đổi được tìm thấy trong phân và nước tiểu là dưới 3%. Sau khi uống liều duy nhất khoảng 57% liều dùng được bài tiết qua phân và 27% được bài tiết qua nước tiểu. Chất chuyển hóa chính trong nước tiểu và phân là chất chuyển hóa có gốc acid carboxylic (73% liều dùng).

Liều Dùng Của Sagacoxib 200

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

  • Viêm xương khớp: 200 mg x 1 lần/ngày hoặc 100 mg x 2 lần/ngày.
  • Viêm khớp dạng thấp: 100 - 200 mg x 2 lần/ngày.
  • Viêm đốt sống dính khớp: 100 - 200 mg x 2 lần/ngày.
  • Điều trị đau kinh nguyên phát: 400 mg vào ngày đầu tiên và 200 mg x 4 lần/ngày vào các ngày tiếp theo, trong 5 ngày.

Dùng cho trẻ em hoặc thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: cần hỏi ý kiến bác sĩ ( xem cảnh báo và thận trọng).

Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có kinh nghiệm lâm sàng về quá liều celecoxib. Ở người tình nguyện khỏe mạnh dùng các liều đơn lên đến 1200 mg hai lần/ngày trong 9 ngày mà không thấy các tác dụng phụ đáng kể trên lâm sàng.

Trong trường hợp nghi ngờ quá liều cần điều trị hỗ trợ thích hợp như loại thải các chất chứa trong dạ dày, theo dõi lâm sàng và điều trị triệu chứng nếu cần. Thẩm phân máu không hẳn là phương pháp loại trừ hiệu quả vì thuốc liên kết mạnh với protein huyết tương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Sagacoxib 200

    Khi sử dụng thuốc Sagacoxib 200Mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, buồn nôn, đầy hơi, đau lưng, chóng mặt, nhức đầu, nổi ban, mất ngủ. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Nếu có biểu hiện độc hại thận trong khi điều trị celecoxib, cần phải ngừng thuốc, thường chức năng thận sẽ trở về mức trước điều trị sau khi ngừng điều trị thuốc.
    Test gan có thể tăng (gấp 3 lần mức bình thường ở giới hạn cao). Sự tăng này có thể tiến triển, hoặc không thay đổi hoặc chỉ tạm thời trong một thời gian khi tiếp tục điều trị. Nhưng nếu có biểu hiện nặng của viêm gan (vàng da, biểu hiện suy gan...) phải ngừng ngay thuốc.
    Nói chung, khi dùng với liều thông thường và ngắn ngày, celecoxib dung nạp tốt.

Lưu Ý Của Sagacoxib 200

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Sagacoxib 200Mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn đã biết với celecoxib hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân trước đây từng có phản ứng dị ứng với các sulfonamid.

  • Bệnh nhân có tiền sử hen suyễn, mày đay hay dị ứng với aspirin hoặc dị ứng với các thuốc kháng viêm không steroid. Những phản ứng tương tự như số phản vệ xảy ra sau khi sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid đã được ghi nhận ở những bệnh nhân có tiền sử các bệnh nêu trên.

  • Không nên dùng celecoxib với các thuốc chống viêm khác vì không có bất cứ bằng chứng nào chứng minh được các lợi ích hiệp lực và khả năng cộng gộp các tác dụng phụ.

  • Chống chỉ định dùng celecoxib trong điều trị đau trước và sau phẫu thuật bắc cầu mạch vành (CABG) (xem cảnh báo và thận trọng).

  • Bệnh nhân bệnh tim kèm thiếu máu cơ tim cục bộ không ổn định hoặc đáng kể đã được chẩn đoán, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não (xem cảnh báo và thận trọng).

  • Bệnh nhân bị loét hoặc xuất huyết tiêu hóa đang tiến triển.

  • Bệnh nhân có thanh thải creatinine ước lượng < 30 ml/phút.

  • Bệnh nhân bị suy tim sung huyết (NYHA II - IV).

  • Bệnh nhân suy gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Giảm nửa liều ở những bệnh nhân suy gan trung bình.

Không nên dùng khi suy gan nặng, suy thận nặng, phụ nữ cuối thai kì.

Nên kê đơn NSAIDs cực kì thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử bị loét hoặc bị chảy máu đường tiêu hóa.

Để giảm liều nguy cơ gây phản ứng phụ trên đường tiêu hóa, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả và dùng trong thời gian ngắn nhất có thể.

Thận trọng ở những bệnh nhân phù, hen và tiền sử bị hen, phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, người có tuổi và bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao, kể cả những người có các yếu tố nguy cơ đáng kể và nhiều yếu tố nguy cơ (tiểu đường, cao huyết áp, tăng cholesterol máu, suy tim và người hút thuốc lá).

Trẻ em: tính an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân nhi dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Bệnh nhân cảm thấy hoa mắt, chóng mặt hoặc buồn ngủ khi dùng celecoxib, do đó nên hạn chế lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Cho tới nay, chưa có các nghiên cứu đầy đủ về celecoxib ở phụ nữ mang thai. Tuy nhiên các nghiên cứu độc tính trên thai nhi thỏ với liều 150 mg/kg/ngày cho thấy tăng tỷ lệ khuyết tật vách ngăn tâm thất và bất thường ở các xương sườn thai nhi. Vì vậy, chỉ nên dùng celecoxib cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra đối với thai. Đặc biệt, không dùng celecoxib ở 3 tháng cuối của thai kỳ, vì các chất ức chế tổng hợp prostaglandin có thể có tác dụng xấu trên hệ tim mạch của thai.

Thời kỳ cho con bú

Celecoxib được thải trừ qua sữa mẹ ở chuột nuôi con, nồng độ tương tự như trong huyết tương. Tuy nhiên ở người, vẫn chưa có bằng chứng thuốc có phân bố vào sữa mẹ hay không. Do celecoxib có thể có ADR nghiêm trọng ở trẻ nhỏ bú sữa mẹ, cần cân nhắc lợi hại hoặc ngừng cho bú, hoặc ngừng dùng celecoxib cho mẹ.

Tương tác thuốc

Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của các thuốc ức chế men chuyển.

Nên dùng thuốc với liều thấp nhất ở bệnh nhân đang dùng fluconazol.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, dưới 30oC, tránh ánh sáng. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc khi quá hạn sử dụng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Sagacoxib 200Mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC