Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
MSN
(00013977)
Đã copy nội dung

Thuốc Safetelmi 40 Msn Trị Tăng Huyết Áp Vô Văn (3 Vỉ X 10 Viên)

(00013977)
Đã copy nội dung
MSN
(00013977)
Đã copy nội dung

Thuốc Safetelmi 40 Msn Trị Tăng Huyết Áp Vô Văn (3 Vỉ X 10 Viên)

(00013977)
Đã copy nội dung
Thành phần: Telmisartan
Danh mục: Thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-20817-17
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Msn
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Safetelmi 40 Msn Là Gì?

Safetelmi 40 là sản phẩm của Công ty MSN Laboratories Limited, có thành phần chính là telmisartan. Thuốc được dùng để điều trị tăng huyết áp vô căn.

Safetelmi 40 được bào chế dạng viên nén và đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Safetelmi 40 Msn

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Telmisartan

40mg

Công Dụng Của Thuốc Safetelmi 40 Msn

Chỉ định

Safetelmi 40 chỉ định điều trị tăng huyết áp vô căn.

Dược lực học

Telmisartan là một thuốc đối kháng thụ thể angiotensin II (nhóm AT1) có hiệu quả khi dùng đường uống. Telmisartan chiếm chỗ angiotensin II tại vị trí gắn kết với thụ thể AT1 - là vị trí chịu trách nhiệm cho các hoạt động được biết của angiotensin II. 

Telmisartan không thể hiện bất kỳ hoạt động đồng vận từng phần nào tại thụ thể AT1. Telmisartan gắn kết chọn lọc trên thụ thể AT1. Sự gắn kết này kéo dài. Telmisartan không cho thấy có ái lực đối với các thụ thể khác, kể cả AT2 và các thụ thể AT kém điển hình hơn. Vai trò chức năng của các thụ thể này chưa được rõ, cũng như tác dụng bị kích thích quá mức có thể của chúng do angiotensin II, là chất có nồng độ tăng lên do telmisartan.

Nồng độ aldosteron huyết tương được làm giảm do telmisartan. Telmisartan không ức chế renin huyết tương người hoặc chẹn các kênh ion. Telmisartan không ức chế men chuyển angiotensin (kininase II), men này cũng có tác dụng giáng hoá bradykinin. Vì vậy không có khả năng làm tăng tác dụng phụ qua trung gian bradykinin. 

Trên cơ thể người, một liều 80 mg telmisartan có tác dụng gần như ức chế hoàn toàn tăng huyết áp do angiotensin II. Tác dụng ức chế này được duy trì trong 24 giờ và vẫn có thể cho thấy cho đến 48 giờ. 

Sau liều telmisartan đầu tiên, hoạt động chống tăng huyết áp dần dần thể hiện trong vòng 3 giờ. Mức độ hạ huyết áp tối đa thường đạt được sau 4 tuần điều trị và được duy trì trong suốt quá trình điều trị lâu dài. 

Tác dụng chống tăng huyết áp bền vững liên tục trong suốt 24 giờ sau khi dùng thuốc, kể cả 4 giờ trước khi dùng liều tiếp theo. Điều này được khẳng định qua đường cong tỷ lệ nồng độ đáy/đỉnh luôn đạt trên 80% được thấy sau khi dùng liều 40 mg và 80 mg telmisartan trong các nghiên cứu lâm sàng đối chứng với giả dược. 

Trên bệnh nhân tăng huyết áp, telmisartan có tác dụng làm giảm cả huyết áp tâm thu và tâm trương mà không ảnh hưởng đến nhịp mạch. Hiệu quả chống tăng huyết áp của telmisartan đã được so sánh với các thuốc chống tăng huyết áp khác như là amlodipin, atenolon, enalapril, hydroclorothiazid, losartan, lisinopril, ramipril và valsartan. 

Nếu ngừng điều trị bằng telmisartan, huyết áp sẽ dần dần trở lại giá trị ban đầu trước khi điều trị trong vòng vài ngày mà không có hiện tượng tăng huyết áp dội ngược. Qua các nghiên cứu lâm sàng trực tiếp so sánh hai thuốc điều trị tăng huyết áp thấy tỷ lệ ho khan ít hơn nhiều trên bệnh nhân dùng telmisartan so với bệnh nhân dùng các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác.

Dược động học

Hấp thu 

Sau khi uống, nồng độ đỉnh của telmisartan đạt được sau 0,5 - 1,5 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của telmisartan 40 mg là 42%. Thức ăn làm giảm nhẹ sinh khả dụng của telmisartan với mức giảm diện tích đường cong biểu diễn nồng độ thuốc trong huyết tương theo thời gian (AUC) khoảng 6% đối với liều 40 mg. Sau 3 giờ, các nồng độ trong huyết tương đều tương đương nhau bất kể telmisartan được dùng cùng hay không cùng thức ăn.

Diện tích dưới đường cong nồng độ - thời gian giảm ít (AUC) thì không làm giảm hiệu quả điều trị. Dược động học của telmisartan dùng đường uống không tuyến tính theo các liều dùng từ 20 - 160 mg, với tăng lên theo tỷ lệ nồng độ trong huyết tương (Cmax và AUC) khi tăng liều. Telmisartan tích lũy không đáng kể trong huyết tương khi dùng thuốc lặp lại nhiều lần. 

Phân bố 

Telmisartan gắn kết mạnh với protein huyết thanh (> 99,5%), chủ yếu là albumin và alpha-1-acid glycoprotein. Thể tích phân bố của telmisartan vào khoảng 560 lít cho thấy có sự gắn kết thêm tại mô. 

Chuyển hóa và thải trừ 

Sau khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch telmisarlan gắn 14C, hầu hết liều dùng (> 97%) được đào thải trong phân thông qua sự bài tiết mật, chỉ có một lượng nhỏ được tìm thấy trong nước tiểu. Telmisartan được chuyển hóa bằng cách liên hợp để tạo thành acylglucuronid không có hoạt tính dược lý.

Liên hợp glucuronid của hợp chất gốc là sản phẩm chuyển hóa duy nhất được xác định ở người. Sau khi dùng liều đơn telmisartan gắn 14C, liên hợp glucuronid chiếm khoảng 11% hoạt tính phóng xạ đo được trong huyết tương. Các isoenzym cytochrom P450 không tham gia vào quá trình chuyển hóa của telmisartan. Tốc độ đào thải telmisartan trong huyết tương toàn phần sau khi uống thuốc là > 1500 ml/phút. Thời gian bán thải cuối cùng của telmisartan là > 20 giờ.

Đối tượng đặc biệt 

Bệnh nhân cao tuổi

Không có sự khác biệt về dược động học của telmisartan giữa người già và bệnh nhân dưới 65 tuổi. 

Giới tính

Nồng độ trong huyết tương của telmisartan ở phụ nữ thường cao hơn 2 - 3 lần so với đàn ông. Tuy nhiên, trong các nghiên cứu lâm sàng không thấy có sự gia tăng đáng kể đáp ứng về huyết áp hoặc tăng tỷ lệ hạ huyết áp thế đứng ở phụ nữ. Không cần thiết điều chỉnh liều dùng. 

Suy thận

Sự đào thải qua thận không góp phần vào quá trình đào thải telmisartan. Theo kinh nghiệm trên những bệnh nhân suy thận nhẹ - trung bình (độ thanh thải creatinin 30 - 60 ml/phút, trung bình khoảng 50 ml/phút) thì không cần điều chỉnh liều dùng. Telmisartan không được loại trừ được khi chạy thận nhân tạo. 

Suy gan

Các nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan cho thấy có sự tăng sinh khả dụng tuyệt đối tới gần 100%. Thời gian bán huỷ không thay đổi trên bệnh nhân suy gan.

Liều Dùng Của Thuốc Safetelmi 40 Msn

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Có thể uống Safetelmi 40 cùng hoặc không cùng thức ăn.

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng được khuyến cáo 40 mg một lần/ngày. Một số bệnh nhân dùng liều 20 mg/ngày đã có hiệu quả. Có thể tăng liều telmisartan tối đa 80 mg một lần/ngày để đạt được huyết áp mục tiêu. 

Telmisartan có thể được dùng phối hợp với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid như hydrochlorothiazide. Sự phối hợp này cho thấy hydrochlorothiazide có tác dụng hạ áp hiệp đồng với telmisartan. Khi cần tăng liều, nên lưu ý tác dụng hạ áp tối đa nói chung đạt được sau 4 - 8 tuần điều trị.

Với bệnh nhân tăng huyết áp nặng, telmisartan có thể dùng đến liều 160 mg đơn lẻ và phối hợp với hydrochlorothiazide 12,5 - 25 mg/ngày được dung nạp rất tốt và hiệu quả.

Suy thận

Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân bị suy thận, kể cả bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo. Telmisartan không qua được màng lọc khi lọc máu.

Suy gan

Không nên dùng quá 40 mg/ngày ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình.

Người cao tuổi

Không cần chỉnh liều.

Trẻ em và thiếu niên

Không có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của Safetelmi 40 ở trẻ em và thiếu niên.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện nổi bật nhất của quá liều telmisartan là hạ huyết áp, nhịp tim nhanh; đôi khi chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra.

Không có thông tin cụ thể về điều trị tình trạng quá liều Safetelmi 40. Bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận và điều trị theo triệu chứng và nâng đỡ dựa trên thời gian kể từ khi uống thuốc và mức độ trầm trọng của triệu chứng. Telmisartan không được loại bỏ thông qua chạy thận nhân tạo.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Safetelmi 40 Msn

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Nhiễm trùng và nhiễm khuẩn: Nhiễm trùng đường hô hấp trên, nhiễm trùng đường tiểu bao gồm viêm bàng quang. 

    • Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu. 

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng kali huyết. 

    • Tim mạch: Chậm nhịp tim. 

    • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho. 

    • Thận và tiết niệu: Suy thận (bao gồm cả suy thận cấp).

    • Toàn thân và tại chỗ dùng thuốc: Suy nhược. 

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan, giám tiểu cầu. 

    • Miễn dịch: Phản ứng phản vệ. 

    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (ở bệnh nhân tiểu đường). 

    • Thần kinh: Ngủ gật. 

    • Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Bệnh phổi kẽ.

    • Tiêu hóa: Dạ dày khó chịu. 

    • Da và mô dưới đa: Ban da, mày đay, ngứa. 

    • Xương khớp và mô liên kết: Chứng co giật, đau gân.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Safetelmi 40 Msn

Chống chỉ định

Safetelmi 40 chống chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Phụ nữ có thai.

  • Thời kỳ cho con bú.

  • Những rối loạn gây ứ mật và tắc nghẽn đường mật.

  • Suy gan nặng.

  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút). 

  • Hạ kali huyết, tăng calci huyết không đáp ứng với điều trị.

Thận trọng khi sử dụng

Thai kỳ

Không nên bắt đầu điều trị với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II trong suốt thời kỳ mang thai. 

Phụ nữ có kế hoạch mang thai nên chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế đã có dữ liệu an toàn thuốc được chứng minh sử dụng trong thai kỳ, trừ khi việc tiếp tục sử dụng các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được cân nhắc là thật sự cần thiết. 

Khi phụ nữ được chẩn đoán là mang thai, ngay lập tức dùng điều trị với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II và nếu cần thiết nên bắt đầu với một trị liệu thay thế. 

Suy gan

Không dùng Safetelmi 40 cho bệnh nhân bị rối loạn ứ mật, tắc nghẽn đường mật hoặc suy gan nặng vì telmisartan phần lớn được đào thải qua mật. Có thể thấy độ thanh thải telmisartan qua gan giảm ở những bệnh nhân này.

Safetelmi 40 nên được dùng thận trọng trên bệnh nhân suy chức năng gan hoặc bệnh gan đang tiến triển, vì chỉ có những thay đổi nhỏ cân bằng nước và điện giải cũng có thể dẫn đến hôn mê gan. Chưa có kinh nghiệm lâm sàng đối với Safetelmi 40 trên bệnh nhân suy gan. 

Tăng huyết áp do động mạch thận

Có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân có hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận đến quả thận duy nhất đang còn chức năng được điều trị với các thuốc gây ảnh hướng đến hệ renin-angiotensin-aldosteron. 

Suy thận và ghép thận 

Không dùng Safetelmi 40 trên bệnh nhân suy thận nặng (tốc độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).

Chưa có kinh nghiệm về việc dùng Safetelmi 40  trên bệnh nhân suy thận nặng hoặc với bệnh nhân mới ghép thận. 

Kinh nghiệm với Safetelmi 40 còn ít trên bệnh nhân suy thận nhẹ và vừa. Vì thế việc theo dõi nồng độ kali, creatinin và acid urie huyết thanh định kỳ được khuyến cáo. 

Phong bế kép hệ renin-angiotensin-aldosteron

Như là một hệ quả của việc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, đã có báo cáo về việc thay đổi chức năng thận (kể cả suy thận cấp) ở những bệnh nhân nhạy cảm, đặc biệt nếu dùng kết hợp với các thuốc có ảnh hưởng tới hệ này. Vì thế, nên giới hạn sự phong bế kép hệ renin-angiotensin aldosteron (ví dụ: Phối hợp thêm một thuốc ức chế men chuyển với một thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong một số trường hợp được xác định cụ thể cùng với việc theo dõi sát chức năng thận). 

Những tình trạng khác có sự kích thích hệ renin-angiotensin-aldosteron 

Trên những bệnh nhân có trương lực mạch và chức năng thận phụ thuộc phần lớn vào hoạt động của hệ renin-angiotensin-aldosteron (ví dụ: Bệnh nhân suy tim sung huyết nặng hoặc có bệnh thận cơ bản, kể cả hẹp động mạch thận), việc điều trị với các thuốc khác gây ảnh hưởng tới hệ renin-angiotensin-aldosteron có liên quan đến hạ huyết áp cấp, tăng ure huyết, thiểu niệu hoặc hiếm khi gây suy thận cấp. 

Tăng aldosteron nguyên phát 

Bệnh nhân có tăng aldosteron nguyên phát thường không đáp ứng với các thuốc chống tăng huyệt áp thông qua tác dụng ức chế hệ renin-angiotensin. Vì thế không khuyến cáo sử dụng Safetelmi 40.

Hẹp van động mạch chủ và van hai lá, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn

Cũng như đối với các thuốc gây giãn mạch khác, cần lưu ý đặc biệt đến bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc van hai tá, bệnh cơ tìm phì đại tắc nghẽn. 

Cân bằng điện giải 

Do cơ chế đối kháng của các thụ thể angiotensin II (AT1) bởi telmisartan, tình trạng tăng kali huyết có thể xảy ra. Mặc dù sự tăng kali huyết một cách đáng kể trên lâm sàng chưa được ghi nhận với Safetelmi 40, các yếu tố nguy cơ dẫn đến tăng kali huyết bao gồm suy thận và/hoặc suy tim và đái tháo đường. 

Sorbitol và lactose monohydrat

Safetelmi 40 có chứa lactose monohydrat va sorbitol. Bệnh nhân có bệnh di truyền hiếm gặp liên quan đến không dung nạp fructose và/hoặc không dung nap galactose, rối loạn Lapp lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. 

Những chú ý khác

Cũng như bất kỳ thuốc chống tăng huyết áp khác, sử dụng Safetelmi 40 có nguy cơ hạ huyết áp quá mức nên những bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh tim mạch thiếu máu cục bộ có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc đột quy. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có dữ liệu cho thấy telmisartan có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe và vận hành máy móc, phải lưu ý rằng tình trạng choáng váng hoặc buồn ngủ có thể xảy ra trong thời gian sử dụng thuốc chống cao huyết áp.

Thời kỳ mang thai 

Không sử dụng các chất ức chế thụ thể angiotensin II trong suốt thời kỳ mang thai. Các nghiên cứu tiền lâm sàng sử dụng telmisartan không chỉ ra các ảnh hưởng gây quái thai, nhưng cho thấy các ảnh hưởng gây độc thai nghén. 

Sử dụng các thuốc ức chế thụ thể angiotensin II trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ gây độc cho thai nhi ở người (suy giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm cốt hoá hộp sọ) và gây độc cho trẻ sơ sinh (suy thận, huyết áp tháp, tăng kali huyết). 

Phụ nữ có dự định mang thai nên chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế. Đã có dữ liệu an toàn được chứng minh sử dụng các chất đối kháng thụ thể angiotensin II được cân nhắc là thật sự cần thiết. 

Khi phụ nữ được chẩn đoán mang thai, ngay lập tức dừng điều trị với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II và nếu cần thiết nên bắt đầu với một trị liệu thay thế. 

Đã xuất hiện ảnh hưởng từ 3 tháng giữa của thai kỳ khi sử dụng các chất đối kháng thụ thể angiotensin II, khuyến cáo nên siêu âm kiểm tra chức năng thận và hộp sọ. Trẻ sơ sinh từ những bà mẹ điều trị với các chất đối kháng thụ thể angiotensin II nên được theo dõi việc huyết áp thấp một cách chặt chẽ. 

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định dùng Safetelmi 40 trong thời kỳ cho con bú. Ở người, chưa rõ liệu thuốc có bài tiết ra sữa mẹ hay không. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy telmisartan được bài tiết trong sữa. 

Tương tác thuốc

Tình trạng tăng nồng độ lithium huyết thanh và độc tính của lithium có thể phục hồi đã được báo cáo trong quá trình dùng đồng thời lithium với các thuốc ức chế men chuyển angiotensin. Một số trường hợp cũng đã được báo cáo khi dùng chung với chất đối kháng thụ thể angiotensin II kể cả telmisartan. Lithium và Safetelmi 40 chỉ nên dùng đồng thời dưới sự giám sát về y tế và cần theo dõi nồng độ lithium huyết thanh trong quá trình dùng đồng thời. 

Cần theo dõi nồng độ kali huyết tương nếu sử dụng đồng thời telmisartan với các thuốc ảnh hưởng lên chỉ số này. Việc dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali, các muối chứa kali hoặc các thuốc khác có tác dụng làm tăng kali huyết thanh (ví dụ heparin natri) có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. 

Theo dõi định kỳ kali huyết thanh được khuyến cáo khi Safetelmi 40 được dùng với các thuốc bị ảnh hưởng bởi sự rối loạn cân bằng kali huyết thanh, ví dụ digitalis glycosid, các thuốc chống loạn nhịp và các thuốc được biết là có khả năng gây xoắn đỉnh “torsades de pointes”. 

Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) kể cả ASA ở liều cho tác dụng kháng viêm, các thuốc ức chế COX-2 và các thuốc kháng viêm không steroid không chọn lọc có khả năng gây suy thận cấp trên những bệnh nhân bị mất nước. Các thuốc tác dụng trên hệ renin-angiotensin như telmisartan có thể có tác dụng hiệp đồng. Những bệnh nhân dùng đồng thời cả thuốc kháng viêm không steroid và Safetelmi 40 phải được bù nước đầy đủ và theo dõi chức năng thận từ khi bắt đầu điều trị kết hợp. 

Telmisartan có thể làm tăng tác dụng của những thuốc chống tăng huyết áp khác. Các tương tác khác không có ý nghĩa lâm sàng đáng kể. 

Không có tương tác đáng kể trên lâm sàng khi sử dụng đồng thời telmisartan với digoxin, warfarin, hydroclorothiazid, glibenclamid, ibuprofen, paracetamol, simvastatin và amlodipin. Đối với digoxin, nồng độ trung bình digoxin trong huyết tương có tăng 20% (có một trường hợp duy nhất tăng 39%), việc theo dõi digoxin huyết tương nên được xem xét. 

Trong một nghiên cứu dùng kết hợp telmisartan và ramipril cho thấy sự tăng 2,5 lần AUC0-24 và Cmax của ramipril và ramiprilat. Chưa biết được liên quan lâm sàng của quan sát này. 

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Safetelmi 40.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Suy tim
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ