Saferon 10Ml

Danh mục: Siro các loại
Tên biệt dược: Saferon 10Ml
Nhóm: Siro bổ
Quy cách: Lọ
Quốc gia sản xuất: INDIA
Nhà sản xuất: GLENMARK

Dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắ ở người lớn và dự phòng và điều trị chứng thiếu máu thiếu sắt do mất máu mãn tính hay cấp tín, thiếu hụt dinh dưỡng, bệnh chuyển hóa ở trẻ em.

Thành phần của Saferon 10ml

  • Dược chất chính: Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp sắt (III) hydroxid polymaltose)
  • Loại thuốc: Thuốc bổ
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 1 chai 100ml, 50mg/5ml

Công dụng của Saferon 10ml

  • Điều trị thiếu sắt tiềm tàng và thiếu máu thiếu sắt;

  • Dự phòng thiếu sắt và axit folic cho phụ nữ trước, trong và sau sau thai kì, giai đoạn cho con bú;

  • Dự phòng thiếu sắt ở trẻ em nhờ đảm bảo lượng sắt khuyến cáo hàng ngày.

Liều dùng của Saferon 10ml

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Bạn nên uống thuốc khi bụng đói, có thể dung cùng thức ăn để giảm kích ứng đường tiêu hóa.

Liều dùng

Nếu bạn bị thiếu sắt rõ rệt thì bạn dung thuốc trong 3 đến 5 tháng cho đến khi nồng độ Hb trở lại bình thường, sau đó bạn dùng thuốc thêm vài tuần với liều thiếu sắt tiềm ẩn.

- Liều dùng cho người lớn:

Liều thông thường cho người lớn bị thiếu sắt rõ rệt:

  • Uống từ 10 đến 20 ml siro mỗi ngày;

  • Đối với phụ nữ có thai từ 20 đến 30 ml siro mỗi ngày.

Liều thông thường cho người lớn bị thiếu sắt tiềm ẩn:

  • Bạn uống 5 đến 10 ml siro mỗi ngày;

  • Đối với phụ nữ có thai, bạn uống 10 ml siro mỗi ngày.

Liều thông thường để dự phòng thiếu sắt và axit folic cho phụ nữ mang thai:

Bạn uống 5 đến 10ml siro mỗi ngày.

- Liều dùng cho trẻ em:

Liều thông thường cho trẻ em bị thiếu sắt rõ rệt

  • Đối với trẻ từ 1 đến 12 tuổi, bạn cho trẻ uống 5 đến 10 ml siro mỗi ngày hay 20 đến 40 giọt mỗi ngày;

  • Đối với trẻ trên 12 tuổi, bạn cho trẻ uống 10 đến 20 ml siro mỗi ngày;

  • Đối với trẻ dưới 1 tuổi, bạn cho trẻ uống 2,5 đến 5 ml siro mỗi ngày hoặc 10 đến 20 giọt mỗi ngày;

  • Đối với trẻ sinh non, bạn cho trẻ uống 1 đến 2 giọt tương ứng với mỗi kg cân nặng mỗi ngày.

Liều thông thường cho trẻ bị thiếu sắt tiềm ẩn

  • Đối với trẻ trên 12 tuổi, bạn cho trẻ uống 1 viên thuốc mỗi ngày hoặc 5 đến 10 ml siro mỗi ngày;

  • Đối với trẻ từ 1 đến 12 tuổi, bạn cho trẻ uống 2,5 đến 5 ml siro mỗi ngày hoặc 10 đến 20 giọt mỗi ngày;

  • Đối với trẻ dưới 1 tuổi, bạn cho trẻ uống 6 đến 10 giọt mỗi ngày.

Liều thông thường cho trẻ em để dự phòng thiếu sắt

  • Đối với trẻ từ 1 đến 12 tuổi, bạn cho trẻ uống 4 đến 6 giọt mỗi ngày;

  • Đối với trẻ dưới 1 tuổi, bạn cho trẻ uống 2 đến 4 giọt mỗi ngày.

Tác dụng phụ của Saferon 10ml

Thuốc Saferon® có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn

  • Tiêu chảy

  • Táo bón

Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu ý khi sử dụng Saferon 10ml

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng thuốc Saferon, bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu:

  • Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc;

  • Bạn đang gặp bất kì vấn đề nào về sức khỏe;

  • Bạn bị dị ứng với thức ăn, hóa chất, thuốc nhuộm hoặc bất kì con vật nào;

  • Bạn đang mang thai hoặc cho con bú.

Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt (mang thai, cho con bú,...)

Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Bạn chỉ nên dùng khi thực sự cần thiết hoặc khi lợi ích của việc dùng thuốc được xác định cao hơn nguy cơ.

Tương tác thuốc

Những thuốc có thể xảy ra tương tác:

Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Các loại thực phẩm, đồ uống có thể tương tác:

Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Bạn không nên uống rượu trong thời gian dùng thuốc. Bạn cần thận trọng khi dùng thuốc này với các thực phẩm.

Tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến thuốc:

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Haemosiderosis (tình trạng lắng đọng sắt quá nhiều ở các mô như gan, phổi, v.v.);

  • Haemochromatosis (rối loạn gây ra do cơ thể hấp thu quá nhiều chất sắt từ chế độ ăn uống);

  • Rối loạn sử dụng sắt;

  • Bệnh hồng cầu hình liềm

  • Thiếu máu tán huyết hoặc thiếu máu hồng cầu khổng lồ do thiếu hụt vitamin B12.

Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng

Quy cách

Lọ

Nhà sản xuất

GLENMARK

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại DMCA.com Protection Status