Roussel
(00017449)
Đã copy nội dung

Safena 10Mg Roussel Vn 3X10

(00017449)
Đã copy nội dung
Roussel
(00017449)
Đã copy nội dung

Safena 10Mg Roussel Vn 3X10

(00017449)
Đã copy nội dung
Thành phần: Atorvastatin
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-21984-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Roussel
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Safena 10 3X10 Là Gì?

Safena được dùng cùng với một chế độ ăn uống thích hợp để giúp hạ cholesterol và chất béo có hại (như LDL, triglyceride) và tăng cholesterol có lợi (HDL) trong máu.

Viên nén bao phim hình tròn, màu trắng, hai mặt khum.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Atorvastatin

10mg

Công Dụng Của Safena 10 3X10

Chỉ định

Thuốc Safena 10 mg Roussel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng  bị tăng cholesterol toàn phần (C-toàn phần), cholesterol lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C ), apolipoprotein B (apo B) và triglycerid (TG)  và giúp làm tăng cholesterol lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) ở các bệnh nhân tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu phối hợp, tăng triglyceride máu và ở các bệnh nhân có rối loạn betalipoprotein máu mà không có đáp ứng đầy đủ với chế độ ăn.

Làm giảm C-toàn phần và LDL-C ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử. 

Dự phòng biến cố tim mạch

Đối với những bệnh nhân không có biểu hiện bệnh tim mạch (CVD) rõ ràng trên lâm sàng, và những bệnh nhân có hoặc không có rối loạn lipid máu, nhưng có các yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch vành (CHD) như hút thuốc, cao huyết áp, đái tháo đường, HDL-C thấp, hoặc những bệnh nhân tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành giai đoạn sớm, atorvastatin được chỉ định để: 

  • Giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành và nhồi máu cơ tim (MI). 

  • Giảm nguy cơ đột quỵ.

  • Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch và cơn đau thắt ngực.

Đối với những bệnh nhân có biểu hiện bệnh mạch vành rõ ràng trên lâm sàng, atorvastatin được chỉ định để:

  • Giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim.

  • Giảm nguy cơ đột quy.

  • Giảm nguy cơ cho quá trình tái thông mạch.

  • Giảm nguy cơ phải nhập viện do suy tim sung huyết (CHF).

  • Giảm nguy cơ đau thắt ngực.

Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng nhằm làm giảm cholesterol toàn phần, LDL-C, và apo B. Ở trẻ em trai và trẻ em gái đã có kinh nguyệt từ 10-17 tuổi có tình trạng tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử và sau khi điều trị bằng chế độ ăn kiêng thích hơn bệnh nhân vẫn còn những đặc điểm dưới đây:

  • Mức LDL-C vẫn lớn hơn hoặc bằng 190 mg/dL hoặc

  • Mức LDL-C vẫn lớn hơn hoặc bằng 160 mg/dL và

  • Có tiền sử gia đình có bệnh tim mạch sớm hoặc

  • Có ít nhất 2 yếu tố nguy cơ tim mạch khác.

Dược lực học

Atorvastatin là một chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc enzym khử HMG-CoA, một enzym quyết định về mức độ trong quá trình tổng hợp cholesterol chuyển đổi HMG-Co-A thành mevalonate, một tiền chất của các sterol, bao gồm cả cholesterol. Ở các bệnh nhân có tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử và dị hợp tử, các thể tăng cholesterol máu không có tính gia đình và rối loạn lipid máu hỗn hợp, atorvastatin làm giảm C-toàn phần, LDL-C và apo B. Atorvastatin cũng làm giảm cholesterol lipoprotein tỷ trọng rất thấp và TG, tăng nhẹ HDL-C.

Atorvastatin làm giảm cholesterol và lipoprotein huyết tương bằng cách ức chế enzym khử HMG-CoA reductase và quá trình tổng hợp cholesterol ở gan và bằng cách làm tăng số lượng các thụ thể LDL tại gan trên tế bào bề mặt để làm tăng quá trình thu hồi và chuyển hóa LDL.

Atorvastatin làm giảm  quá trình sản xuất LDL và số lượng các tiểu phân LDL. Atorvastatin làm tăng mạnh và duy trì hoạt tính các thụ thể LDL kèm theo các thay đổi có lợi về chất lượng của các tiểu phân LDL lưu thông.

Atorvastatin và một số chất chuyển hóa của nó có hoạt tính dược lý ở người. Vị trí tác dụng chủ yếu của atorvastatin là ở gan, đây là nơi chủ yếu tổng hợp cholesterol và đào thải LDL-C.

Dược động học

Hấp thu: Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong vòng từ 1 đến 2 giờ. Mức độ hấp thu và nồng độ Atorvastatin trong huyết tương tăng tỉ lệ với liều dùng của atorvastatin. Sinh khả dụng tuyệt đối của atorvastatin xấp xỉ là 14% và sinh khả dụng toàn thân cho hoạt tính ức chế enzym khử HMG-CoA là xấp xỉ 30%. 

Phân bố: Thể tích phân bố trung bình của atorvastatin xấp xỉ 38 L. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của atorvastatin lớn hơn hoặc bằng bằng 98%. Tỷ  lệ giữa nồng độ thuốc trong hồng cầu/ nồng độ thuốc trong huyết tương xấp xỉ là 0.25.

Chuyển hóa: Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành các dẫn xuất hydroxy hóa tại vị trí ortho, para và các sản phẩm có sự oxy hóa ở vị trí beta. Tác dụng ức chế enzym khử HMG-CoA của các chất chuyển hóa hydroxy hóa ở vị trí ortho và para là tương đương với tác dụng này của atorvastatin. Atorvastatin cũng là một chất ức chế yếu đối với CYP 3A4.

Thải trừ: Atorvastatin và các chất chuyển hóa của nó được đào thải chủ yếu qua mật. Tuy nhiên thuốc không có chu trình tái tuần hoàn ruột gan. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương của atorvastatin ở người là xấp xỉ 14 giờ. Dưới 2% của liều dùng atorvastatin được tìm thấy trong nước tiểu sau khi uống.

Liều Dùng Của Safena 10 3X10

Cách dùng

Dùng đường uống. Có thể sử dụng atorvastatin vào bất kỳ thời gian nào trong ngày, có kèm theo hay không kèm theo thức ăn.

Liều dùng

  • Liều dùng nằm trong khoảng từ 10mg đến 80 mg một lần mỗi ngày.

  • Liều dùng khởi đầu và duy trì nên được cụ thể hóa cho từng bệnh nhân tùy theo mức LDL-C ban đầu, mục tiêu điều trị và đáp ứng của bệnh nhân. 

  • Sau khi khởi đầu điều trị  và trong quá trình chuẩn liều của atorvastatin cần phân tích nồng độ lipid trong vòng 2 đến 4 tuần và theo đó chỉnh liều cho phù hợp. Điều chỉnh từng đợt 4 tuần với liều tăng dần 10-40 mg cho tới khi đạt nồng độ.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có điều trị đặc hiệu cho trường hợp quá liều atorvastatin. Nếu xuất hiện quá liều, các bệnh nhân cần được điều trị triệu chứng và tiến hành các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Do atorvastatin gắn kết mạnh với protein huyết tương nên thẩm phân lọc máu khó có khả năng làm tăng đáng kể độ thanh thải của atorvastatin.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Safena 10 3X10

    Khi sử dụng thuốc Safena 10 mg Roussel, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Nhiễm trùng và ký sinh trùng: viêm mũi họng

    • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng dị ứng.

    • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: tăng đường huyết.

    • Rối loạn hệ thần kinh: đau đầu.

    • Rối loạn hô hấp: đau họng-thanh quản, chảy máu cam.

    • Rối loạn hệ tiêu hóa: táo bón, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy.

    • Rối loạn hệ cơ xương: đau cơ, đau khớp, đau lưng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn hệ thần kinh: chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác, loạn vị giác, mất trí nhớ.

    • Rối loạn mắt: nhìn mờ.

    • Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn.

    • Rối loạn tâm thần: ác mộng, mất ngủ.

    • Rối loạn tai: ù tai.

    • Rối loạn hệ tiêu hóa: nôn, đau bụng, ợ hơi, viêm tụy.

    • Rối loạn gan mật: viêm gan.

    • Rối loạn da và mô da: mề đay, phát ban, ngứa, rụng tóc.

    • Rối loạn hệ cơ xương: đau cổ, mỏi cơ.

    • Rối loạn toàn thân: khó ở, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, kiệt sức, sốt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Safena 10 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Safena 10 mg Roussel chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh gan tiến triển hay tăng dai dẳng không giải thích được transaminase huyết thanh vượt quá 3 lần giới hạn trên mức bình thường (ULN).

  • Có thai và đang cho con bú, hay có khả năng có thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai đầy đủ.

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng atorvastatin, bạn nên:

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ của bạn nếu bạn bị dị ứng với atorvastatin, bất kỳ loại thuốc nào khác, hoặc bất kỳ thành phần trong viên thuốc atorvastatin. 

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ các thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các thực phẩm chức năng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc có kế hoạch dùng. Đặc biệt là các thuốc sau đây: thuốc chống nấm như itraconazole (Sporanox) và ketoconazole (Nizoral); boceprevir (Victrelis); cimetidine (Tagamet); clarithromycin (Biaxin); thuốc chứa cobicistat (Stribild); colchicine (Colcrys); digoxin (Lanoxin); efavirenz (Sustiva, trong Atripla); thuốc tránh thai uống; thuốc trị rối loạn lipid huyết khác như fenofibrate (Tricor), gemfibrozil (Lopid), và niacin (acid nicotinic, Niacor, Niaspan); một số thuốc ức chế protease HIV như darunavir (Prezista), fosamprenavir (Lexiva), lopinavir (trong Kaletra), nelfinavir (Viracept), ritonavir (Norvir, trong Kaletra), saquinavir (Invirase), và tipranavir (Aptivus); thuốc ức chế hệ miễn dịch như cyclosporin (Neoral, Sandimmune); rifampin (Rifadin, Rimactane); spironolactone (Aldactone); và telaprevir (Incivek). Bác sĩ có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận cho các tác dụng phụ. Các thuốc khác cũng có thể tương tác với atorvastatin, vì vậy hãy chắc chắn báo cho bác sĩ của bạn biết về tất cả các loại thuốc bạn đang dùng, thậm chí cả những loại không xuất hiện trong danh sách này.

  • Sau khi điều trị bằng atorvastatin đã có báo cáo về trường hợp tăng transaminase huyết thanh. Bác sĩ sẽ xét nghiệm gan của bạn ngay cả khi bạn nghĩ rằng bạn không bị bệnh gan. Bác sĩ có thể sẽ không cho bạn dùng atorvastatin nếu bạn có hoặc đã bị bệnh gan hoặc nếu các xét nghiệm cho thấy bạn có thể bị bệnh gan.

  • Nói với bác sĩ của bạn nếu bạn uống nhiều hơn 2 loại đồ uống có cồn mỗi ngày, nếu bạn từ 65 tuổi trở lên, nếu bạn đã từng có bệnh gan, và nếu bạn có hoặc đã từng có đau cơ hay yếu cơ; bệnh tiểu đường, động kinh, huyết áp thấp, bệnh về tuyến giáp hoặc bệnh thận. Hỏi bác sĩ về việc sử dụng một cách an toàn các loại đồ uống có cồn trong khi bạn đang dùng atorvastatin. Rượu có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng.

  • Nếu bạn đang có phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ bạn đang dùng atorvastatin. Nếu bạn đang phải nhập viện do chấn thương nghiêm trọng hoặc nhiễm trùng, hãy nói cho bác sĩ điều trị rằng bạn đang dùng atorvastatin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa được biết.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định atorvastatin trong thời kỳ mang thai. Chống chỉ định atorvastatin trong thời kỳ mang thai. Phụ nữ có khả năng có thai nên sử dụng các biện pháp ngừa thai đầy đủ.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định atorvastatin trong thời gian cho con bú. Còn chưa biết liệu thuốc này có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do có khả năng xuất hiện các tác dụng không mong muốn cho trẻ đang trong thời kỳ bú mẹ nên các bà mẹ đang sử dụng atorvastatin không nên cho con bú.

Tương tác thuốc

Atorvastatin được chuyển hóa bởi CYP3A4 và là một cơ chất của protein vận chuyển. Việc dùng đồng thời các thuốc là chất ức chế CYP3A4 hoặc protein vận chuyển có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong huyết tương và tăng nguy cơ bị bệnh cơ. Nguy cơ cũng có thể tăng lên khi dùng đồng thời atorvastatin với các thuốc khác có khả năng gây bệnh cơ, như các dẫn xuất của acid fibric và ezetimib.

  • Thuốc tránh thai;

  • Cimetidine (Tagamet);

  • Conivaptan (Vaprisol);

  • Imatinib (Gleevec);

  • Isoniazid (trị bệnh lao);

  • Spironolactone (Aldactone, Aldactazide);

  • Kháng sinh như dalfopristin / quinupristin (Synercid), rifampin (Rifater, Rifadin, Rifamate), telithromycin (Ketek), và những loại khác;

  • Thuốc chống trầm cảm như nefazodone;

  • Thuốc trị bệnh tim hoặc huyết áp như digoxin (Lanoxin), diltiazem (Cartia, Cardizem), nicardipine (Cardene), quinidine (Quin-G), verapamil (Calan, Covera, Isoptin, Verelan), và những loại khác;

  • Thuốc HIV/AIDS như atazanavir (Reyataz), delavirdine (Rescriptor), efavirenz (Sustiva, Atripla), indinavir (Crixivan), và những loại khác;

  • Các thuốc statin như amlodipine và Atorvastatin (Caduet), fluvastatin (Lescol), lovastatin (Altoprev, Mevacor), pravastatin (Pravachol), rosuvastatin (Crestor), hoặc simvastatin (Zocor, Simcor, Vytorin).

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Bệnh tim mạch
  • Bệnh tim mạch
  • Rối loạn mỡ máu
  • Tăng lipid máu loại III
  • Tăng lipid máu
  • Tăng cholesterol máu dị hợp tử gia đình
  • Cholesterol cao
  • Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử
  • Nhập viện
  • Chứng tăng triglyceride trong máu
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tăng Cholesterol máu không có tính gia đình
  • Tăng triglyceride huyết thanh
  • Đột quỵ / Tai biến mạch máu não
  • Tăng lipid máu gia đình dị hợp tử
  • Tăng cholesterol máu hỗn hợp
  • Tăng lipid máu không có tính gia đình
  • Nhồi máu cơ tim
  • Tái tạo máu lưu thông
  • Tái tạo máu lưu thông
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC