Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Roussel
(00006456)
Đã copy nội dung

Rusartin 180 2X10

(00006456)
Đã copy nội dung
Roussel
(00006456)
Đã copy nội dung

Rusartin 180 2X10

(00006456)
Đã copy nội dung
Thành phần: Valsartan
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên bao
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-11322-10
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Roussel
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Rusartin 180 2X10 Là Gì?

Thuốc RUSARTIN 180 2 X 10 được sản xuất bởi Công ty ROUSSEL Việt Nam. Thuốc Rusartin 180 2x10 có thành phần là Valsartan có tác dụng điều trị tăng huyết áp; điều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA) trên bệnh nhân điều trị thông thường như thuốc lợi tiểu, trợ tim cũng như các chất ức chế ACE hoặc chẹn beta, sự có mặt của những điều trị chuẩn không bắt buộc; đối với những bệnh nhân này, Valsartan cải thiện tình trạng bệnh, bước đầu thông qua sự giảm thời gian nằm viện cho bệnh suy tim; valsartan cũng làm chậm sự tiến triển suy tim, giảm nhẹ độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống so với dùng giả dược.

Thuốc bào chế dạng viên bao phim, quy cách đóng gói hộp 2 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên bao có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Valsartan

160MG

Công Dụng Của Rusartin 180 2X10

Chỉ định

Thuốc RUSARTIN 180 2 X 10 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị tăng huyết áp

Điều trị suy tim (độ II đến IV theo phân loại của NYHA).

Dược lực học

Valsartan là thuốc đối kháng thụ thể typ 1 của angiotensin II (AT1).

Valsartan có tác dụng dược lý tương tự losartan; tuy nhiên, khác với losartan, valsartan không phải tiền thuốc nên tác dụng dược lý của thuốc không phụ thuộc vào phản ứng thủy phân ở gan.

Trong hệ renin-angiotensin-aldosteron, angiotensin I không có hoạt tính được chuyển thành angiotensin II có hoạt tính co mạch mạnh, gây tăng huyết áp, đồng thời, kích thích tuyến thượng thận bài tiết aldosteron. Ái lực gắn của angiotensin II trên thụ thể AT1 và AT2 tương tự nhau, trong khi đó, ái lực của valsartan đối với thụ thể AT1 mạnh gấp khoảng 20 000 lần so với ái lực của thụ thể AT2.

Thụ thể AT1 tham gia vào hầu hết hoặc tất cả các hoạt động trên tim mạch, thận và TKTW. Valsartan ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, làm hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin II (co mạch, tăng bài tiết aldosteron, tăng bài tiết catecholamin ở tuyến thượng thận và trước synap, giải phóng arginin vasopressin, tái hấp thu nước và gây phì đại cơ tim).

Dược động học

Hấp thu: sau khi uống valsartan được hấp thu nhanh chóng, mặc dù lượng thuốc được hấp thu rất khác nhau. Sinh khả dụng tuyệt đối trung bình của Valsartan là 23%. Valsartan có động học phân huỷ theo hệ số mũ (t1/2a < 1 giờ và t1/2b khoảng 9 giờ). thức ăn làm giảm hấp thu thuốc( khoảng 46%).

Phân bố: Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 94 - 97%), chủ yếu liên kết với albumin. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch valsartan khoảng 17 lít, như vậy chứng tỏ không có sự phân bố quan trọng valsartan vào các mô. 

Chuyển hoá: Valsartan không được chuyển hóa đáng kể, chỉ có 20% liều tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa của valsartan là valeryl 4-hydroxy valsartan không có hoạt tính xác định được trong nước tiểu và phân. Hiện chưa xác định được chính xác các enzym tham gia chuyển hóa valsartan nhưng có thể valsartan không được chuyển hóa qua hệ enzym cytocrom P450.

Thải trừ: Valsartan được thải trừ theo nhiều pha (t1/2 alpha < 1 giờ, t1/2 beta khoảng 9 giờ). Valsartan thải trừ chủ yếu qua đường mật vào phân (khoảng 83%) nhưng cũng qua thận vào nước tiểu (khoảng 13% liều), chủ yếu dưới dạng không đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải valsartan huyết tương khoảng 2 lít/giờ và độ thanh thải thận 0,62 lít/giờ (khoảng 30% độ thanh thải toàn bộ). Nửa đời của valsartan khoảng 6 giờ

Liều Dùng Của Rusartin 180 2X10

Cách dùng

Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Liều dùng

Tăng huyết áp: Liều khuyến cáo: 80 mg X 1 lần/ngày. Có thể tăng tới liều 160 mg/ngày, hoặc có thể thêm thuốc lợi tiểu cho những bệnh nhân có huyết áp không được khống chế tốt. Có thể dùng Rusartin với các thuốc chống tăng huyết áp khác.

Suy tim: Liều ban đầu: 40 mg X 2 lần/ngày. Có thể tăng liều: 80- 160 mg X 2 lần/ngày ở bệnh nhân dung nạp và cần xem xét giảm liều thuốc lợi tiểu dùng phối hợp. Liều tối đa trong ngày được dùng trong các thử nghiệm lâm sàng là 320 mg chia làm nhiều lần.

Tính an toàn và hiệu quả của valsartan trên trẻ em và thiếu niên chưa được xác định.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng thường gặp là hạ huyết áp đẫn đến giảm tri giác, trụy tuần hoàn và sốc. Nếu mới uống thuốc, cần gây nôn. Điều trị thông thường là truyền tĩnh mạch dung dịch muối đẳng trương.

Không loại trừ được valsartan bằng lọc máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Rusartin 180 2X10

    Khi sử dụng thuốc RUSARTIN 180 2 X 10, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, chóng mặt khi thay đổi tư thế, hạ huyết áp tư thế đứng.

    • Toàn thân: Nhiễm virus.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Hô hấp: Nhiễm trùng hô hấp trên, viêm họng, viêm xoang, ho.

    • Huyết học: Tăng kali máu. 

    • Thần kinh: Mất ngủ, giảm dục năng, ngất, chóng mặt.

    • Tim mạch: Suy tim, hạ huyết áp.

    • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng. 

    • Toàn thân: Đau lưng, mệt mỏi, suy nhược, phù nề.

    Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000

    • Hô hấp: Viêm mũi.

    • Dị ứng: Quá mẫn bao gồm bệnh huyết thanh, nhức đầu, viêm mạch, buồn nôn, đau khớp, đau cơ, giảm chức năng thận, suy thận cấp.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Rusartin 180 2X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc RUSARTIN 180 2 X 10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với thành phần thuốc.

  • Phụ nữ có thai và cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

Suy chức năng thận: không cần chỉnh liều. Tuy nhiên, trong trường hợp hệ số thanh thải creatinine <10 ml/phút do chưa có dữ liệu nên cần phải thận trọng

Suy chức năng gan: không cần chỉnh liều. Cần đặc biệt thận trọng ở những bệnh nhân ứ mật do hệ số thanh thải valsartan thấp hơn ở những bệnh nhân này.

Suy tim: Cần thận trọng vì thường có hạ huyết áp nhẹ, tuy nhiên không cần phải ngưng thuốc nếu vẫn tuân thủ liều dùng theo khuyên cáo. Có thể tiên đoán các thay đổi về chức năng thận ở những bệnh nhân có nguy cơ do sự ức chế hệ rennin-angiotensin-aldosteron. Ớ những bệnh nhân suy tim nặng, việc điều trị với chất ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin có thể dẫn đến thiểu niệu, tăng urea huyết tiến triển hoặc suy thận cấp và tử vong (hiếm gặp).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi dùng.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định.

Tương tác thuốc

Cần thận trọng khi dùng kết hợp với các thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolactone, triamterene, amiloride...), các thuốc bổ sung kali và các muối thay thế có chứa kali vì có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh và ở bệnh nhân suy tim dẫn đến tăng creatinine huyết thanh.

Bảo Quản

Nơi mát, dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc RUSARTIN 180 2 X 10.

  2. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC