Rocimus 0,03%

Rocimus 0,03%
Rocimus 0,03%
Rocimus 0,03%
Rocimus 0,03%
Rocimus 0,03%
Rocimus 0,03%
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Quy cách: Tuýp 10g
Mã sản phẩm: 00006399

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘Rocimus 0,03%’ Là gì?

Rocimus 0,03% được sử dụng trong điều trị chàm thể tạng (viêm da cơ địa).


Thành phần của ‘Rocimus 0,03%’

  • Dược chất chính: Tacrolimus
  • Loại thuốc: Dùng ngoài
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Kem 10g.

Công dụng của ‘Rocimus 0,03%’

Được sử dụng trong điều trị chàm thể tạng (viêm da cơ địa).


Liều dùng của ‘Rocimus 0,03%’

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ và kiểm tra kỹ thông tin trên nhãn để được hướng dẫn cụ thể. Đặc biệt, không nên sử dụng với liều lượng quá thấp, cao hoặc tự ý kéo dài so với thời gian bác sĩ đã chỉ định.

Liều dùng

Người lớn, trẻ em trên 2 tuổi: Dùng 2 lần/ngày (trẻ em dùng Tacrolimus 0.03%), bôi lớp mỏng thuốc lên vùng da bị nhiễm bệnh & xoa bóp nhẹ nhàng.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy nhanh chóng sử dụng lại thuốc càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu sát giờ với liều thuốc tiếp theo, người dùng có thể bỏ qua liều thuốc đã quên, và sử dụng thuốc theo đúng lịch trình ban đầu. Lưu ý rằng, trong lần sử dụng tiếp theo tuyệt đối không được sử dụng gấp đôi lượng thuốc, hãy tuân theo liều lượng trong chỉ định của bác sĩ.


Tác dụng phụ của ‘Rocimus 0,03%’

Nóng, ngứa, ban đỏ, đau, kích ứng, dị cảm, phát ban, rối loạn cảm giác. Nhiễm virus Herpes, viêm nang lông, mụn trứng cá.


Lưu ý của ‘Rocimus 0,03%’

Thận trọng khi sử dụng

Mẫn cảm với thuốc thuộc nhóm Macrolide, Tacrolimus hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Đối với phụ nữ có thai: Tacrolimus đi qua hàng rào rau thai, tuy nhiên chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của nó lên thai nhi. ở người mẹ dùng tacrolimus, đã xảy ra tǎng kali máu và tổn thương thận ở trẻ sơ sinh. Vì vậy, cần hết sức thận trọng khi dùng tacrolimus cho thai phụ, chỉ dùng khi thật cần thiết.

Đối với phụ nữ cho con bú: Tacrolimus bài tiết vào sữa mẹ. Vì vậy người mẹ cần ngừng nuôi con bằng sữa mẹ khi dùng tacrolimus..

Tương tác thuốc

Việc đào thải tacrolimus ra khỏi cơ thể có thể bị ức chế bởi một số lượng lớn các loại thuốc, dẫn đến nồng độ trong máu cao hơn của tacrolimus và có thể tăng tác dụng phụ của nó. Những thuốc này bao gồm lansoprazole (Prevacid), omeprazole (Prilosec), thuốc ức chế protease (ví dụ, nelfinavir [Viracept] và ritonavir [Norvir]), bromocriptine (Parlodel), cimetidine (Tagamet), cisapride (Propulsid), clarithromycin (Biaxin), cyclosporine (SANDIMUNE; Neoral), danazol (Danocrine), diltiazem (Cardizem, Tiazac), erythromycin, fluconazole (Diflucan), itraconazole (Sporanox), ketoconazol (Nizoral), metoclopramid (REGLAN), methylprednisolone (Medrol), nicardipine (Cardene) , troleandomycin (Tao), và verapamil (Calan, Isoptin, Verelan, Covera-HS). Nước bưởi có tác dụng tương tự trên tacrolimus và nên tránh.

Các thuốc khác dùng chung với tacrolimus có thể giảm hiệu quả. Những thuốc này bao gồm carbamazepine (Tegretol), nifedipine (Procardia; Adalat); phenobarbital, phenytoin (Dilantin), St. John Wort, rifabutin, và rifampin.

Nên tránh tiêm vắc xin virus sống khi dùng vì tacrolimus ức chế hệ miễn dịch nên khiến vắc-xin kém hiệu quả.

Tacrolimus có thể gây tăng kali máu nên việc sử dụng tacrolimus với các thuốc lợi tiểu cũng gây giữ kali là không nên. Thuốc lợi tiểu như vậy bao gồm triamteren (tìm thấy trong DYAZIDE và MAXZIDE), amiloride (tìm thấy trong Moduretic), và spironolactone (Aldactone).

Magnesium hoặc thuốc kháng acid có chứa nhôm không nên dùng cùng với tacrolimus.


Quy cách

Tuýp 10g

Nhà sản xuất

MEGA

Nước sản xuất

VIET NAM

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các thuốc liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status