Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Daewon
(00013484)
Đã copy nội dung

Thuốc Rizine Điều Trị Triệu Chứng Viêm Mũi Dị Ứng (10 Vỉ X 10 Viên)

(00013484)
Đã copy nội dung
Daewon
(00013484)
Đã copy nội dung

Thuốc Rizine Điều Trị Triệu Chứng Viêm Mũi Dị Ứng (10 Vỉ X 10 Viên)

(00013484)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cetirizin
Danh mục: Thuốc kháng histamin & kháng dị ứng
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-9345-09
Độ tuổi: Trên 6 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Daewon
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Rizine Là Gì?

Rizine là sản phẩm của Daewon Pharm. Co., Ltd, có thành phần chính là Cetirizine 10 mg. Thuốc được chỉ định điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng.

Rizine được đóng gói trong hộp 10 vỉ x 10 viên nén.

Thành Phần Của Rizine

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cetirizin

10mg

Công Dụng Của Rizine

Chỉ định

Thuốc Rizine được chỉ định dùng để điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn, viêm kết mạc dị ứng.

Dược lực học

Kháng histamine

Thuốc kháng histamine được sử dụng để điều trị dị ứng bằng cách cạnh tranh gắn kết chọn lọc tại vị trí thụ thể H1 với histamine. Do đó, chúng ngăn chặn các phản ứng dị ứng qua trung gian histamine.

Thuốc kháng histamine đối kháng với hầu hết các tác dụng của histamine ở các mức độ khác nhau, bao gồm phát ban và ngứa.

Tác động kháng cholinergic của hầu hết các thuốc kháng histamine có tác dụng làm khô nước mũi.

Chống hen suyễn

Cetirizine đã được chứng minh có tác dụng gây giãn phế quản nhẹ và cũng ngăn chặn sự co thắt phế quản do histamine gây ra ở bệnh nhân hen. Cetirizine đã không cho thấy hiệu quả ổn định trong việc ngăn ngừa dị ứng hoặc do tập thể dục gây ra co thắt phế quản.

Do thuốc ức chế giai đoạn muộn của sự di chuyển bạch cầu ái toan sau khi xâm nhập cục bộ vào dị nguyên, cetirizine đã được chứng minh rằng, ở liều cao nó có hiệu quả hơn các thuốc kháng histamine khác trong việc giảm các triệu chứng của hen suyễn do phấn hoa.

Dược động học

Hấp thu

Thuốc hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng ở mức 0,3 μg/ml, đạt được sau 1,0 ± 0,5 giờ. Sinh khả dụng đường uống không thay đổi khi dùng thuốc cùng với thức ăn. 

Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến là 0,50 lít/kg. Tỷ lệ liên kết với protein huyết tương là 90 – 96%.

Chuyển hóa – Thải trừ

Khoảng 2/3 liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 10 giờ. Cetirizine có dược động học tuyến tính ở khoảng liều 5 – 60 mg.

Thuốc vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu – não.

Liều Dùng Của Rizine

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn

Liều thông thường là 5 – 10 mg/ngày. Liều tối đa là 10 mg/ngày.

Bệnh nhân bị giảm độ thanh thải creatinin (ClCr < 31 ml/phút), bệnh nhân suy giảm chức năng gan: Liều khuyến cáo 5 mg/ngày.

Không khuyến khích sử dụng Rizine ở bệnh nhân rối loạn chức năng gan hoặc thận (ClCr 11 – 31 ml/phút) trên 6 năm.

Trẻ em

  • Trẻ từ 6 tuổi trở lên: 5 hoặc 10 mg/ngày. Nên dùng liều thấp ở đối tượng này (5 mg/ngày)

  • Trẻ từ 2 – 6 tuổi: 2,5 mg/ngày. Có thể tăng liều đến tối đa 5 mg/ngày (dùng 5 mg/lần/ngày hoặc 2,5 mg mỗi 12 giờ).

  • Trẻ dưới 2 tuổi: Chưa có dữ liệu rõ ràng về hiệu quả và an toàn của thuốc ở đối tượng này.

Người cao tuổi

Liều như với người lớn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thuốc giải độc cụ thể cho quá liều cetirizine, điều trị triệu chứng và hỗ trợ khi xảy ra quá liều.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Rizine

    Khi sử dụng thuốc Rizine, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít gặp hoặc hiếm gặp

    • Toàn thân: Sốc phản vệ, khô lưỡi, mũi hoặc họng, tăng đổ mồ hôi, tăng cảm giác thèm ăn, tăng cân, nhạy cảm với ánh sáng.

    • Gan – mật: Sỏi mật, viêm gan, bất thường chức năng gan (ngứa, sốt, tiêu chảy, chóng mặt, nước tiểu sẫm màu...).

    • Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau dạ dày, buồn nôn.

    • Tim mạch: Loạn nhịp tim, đánh trống ngực.

    • Mắt: Nhìn mờ, giảm thị lực.

    • Tai: Ù tai.

    • Tiết niệu: Tiểu khó hoặc đau.

    • Thần kinh: Chóng mặt, lú lẫn.

    Lẫn lộn, tiểu đau hoặc khó khăn, buồn ngủ, chóng mặt, khô họng, miệng, mũi dễ xảy ra ở những bệnh nhân cao tuổi. 

    Ác mộng, phấn khích bất thường, lo lắng, thiếu kiên nhẫn hoặc cáu kỉnh dễ xuất hiện ở trẻ em và bệnh nhân cao tuổi.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Rizine

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Rizine chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Tắc nghẽn cổ bàng quang, phì đại tuyến tiền liệt có triệu chứng. 

  • Bí tiểu.

  • Glaucoma góc đóng hoặc góc mở

  • Mẫn cảm với thuốc kháng histamine và các thành phần của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân mẫn cảm với 1 thuốc nhóm kháng histamine có thể có mẫn cảm chéo với các thuốc khác cùng nhóm.

Không khuyến khích dùng Cetirizine cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vì trẻ em nhạy cảm hơn với tác dụng phụ kháng cholinergic của thuốc (kích thích thần kinh trung ương, co giật).

Chóng mặt, an thần, lú lẫn, hạ huyết áp, tác dụng phụ kháng cholinergic (khô miệng, bí tiểu) rất dễ xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi dùng thuốc kháng histamine. Nếu các tác dụng phụ này kéo dài hoặc nghiêm trọng, có thể phải ngừng thuốc. Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu, Cetirizine ít gây tác động lên thần kinh trung ương và ít có tác dụng kháng cholinergic như các thuốc kháng histamine thế hệ 1 khác.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt... Thận trọng khi dùng thuốc lúc lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Phân loại B thai kỳ theo FDA.

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt về dùng Rizine ở phụ nữ có thai. Cetirizine không gây quái thai ở chuột nhắt, chuột cống hoặc thỏ.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ mức độ phân bố của Cetirizine trong sữa mẹ. Các nghiên cứu cho thấy khoảng 3% liều Cetirizine được phân bố trong sữa của chó.

Tương tác thuốc

Ngoài tác dụng kháng cholinergic, Cetirizine đã được chứng minh là có tác động lên thần kinh trung ương tùy thuộc liều lượng (như an thần). Do đó, cần lưu ý khi phối hợp Cetirizine với các thuốc cũng có tác dụng này.

Dùng chung rượu, các thuốc có thể gây trầm cảm với thuốc kháng histamine làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương.

Dùng chung với thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc maprotiline có thể làm tăng khả năng kháng cholinergic của thuốc kháng histamine. Nên nhắc bệnh nhân theo dõi các vấn đề về đường tiêu hóa vì liệt ruột có thể xảy ra do tác dụng kháng cholinergic bị tăng cường.

Không khuyến cáo sử dụng các thuốc ức chế MAO (furazolidone), procarbazine chung với Cetirizine do tác động kháng cholinergic và gây trầm cảm có thể bị tăng cường và kéo dài hơn.

Không nên phối hợp Cetirizine với các thuốc độc trên tai vì làm tăng các triệu chứng nhiễm độc như ù tai, choáng váng hoặc chóng mặt.

Dùng chung với các thuốc gây nhạy cảm ánh sáng có thể làm khuếch đại tác động này.

Thức ăn có thể làm chậm tốc độ hấp thu Cetirizine nhưng không ảnh hưởng mức độ hấp thu của thuốc.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tốt nhất là dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Rizine.

Website Công ty: https://www.daewonpharm.com/eng/products/sub03_01_view.jsp?mb=02&mm=23&ms=231&lang=1&PRD_NO=21

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ