Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
(00006382)
Đã copy nội dung

Thuốc Risenate 70Mg Trị Chứng Loãng Xương

(00006382)
Đã copy nội dung
(00006382)
Đã copy nội dung

Thuốc Risenate 70Mg Trị Chứng Loãng Xương

(00006382)
Đã copy nội dung
Thành phần: Risedronate
Danh mục: Thuốc ảnh hưởng chuyển hóa xương
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-15280-11
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Risenate 70Mg Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Risenate được sản xuất bởi Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Đạt Vi Phú, chứa thành phần chính là Acid alendronic, được sử dụng điều trị triệu chứng loãng xương ở phụ nữ mãn kinh.

Thuốc Risenate được bào chế dưới dạng viên nén bao phim hàm lượng 70 mg. Hộp 1 vỉ x 4 viên nén bao phim.

Thành Phần Của Thuốc Risenate 70Mg

Thành phần

Hàm lượng

Risedronate

70-mg

Công Dụng Của Thuốc Risenate 70Mg

Chỉ định

Thuốc Risenate được chỉ định dùng trong các trường hợp:

Dược lực học

Alendronat là một thuốc có tác dụng ức chế tiêu xương đặc hiệu. Alendronat tích tụ chọn lọc ở các vị trí tiêu xương đang hoạt động, ức chế sự hoạt động của các hủy cốt bào. 

Điều trị bằng alendronat có thể làm tăng đáng kể khối lượng xương ở xương cột sống, cổ xương đùi và mấu chuyển. Tuy nhiên sau 1 - 2 năm điều trị, nếu ngừng liệu pháp alendronat thì không duy trì được sự tăng khối lượng xương. Điều đó chứng tỏ phải liên tục điều trị hàng ngày mới duy trì được hiệu quả chữa bệnh.

Dược động học

Hấp thu: So với một liều chuẩn tiêm tĩnh mạch, khả dụng sinh học đường uống trung bình ở phụ nữ là 0,7% với những liều trong phạm vi từ 5 - 40 mg, uống sau 1 đêm nhịn ăn và 2 giờ trước một bữa ăn sáng chuẩn. 

Phân bố: Alendronat được phân bố nhất thời ở mô mềm, sau đó phân bố lại vào xương hoặc bài xuất qua nước tiểu. Liên kết với protein trong huyết tương khoảng 78%. 

Chuyển hóa và thải trừ: Sau khi tiêm tĩnh mạch liều duy nhất 10 mg, độ thanh thải ở thận là 71 mL/phút. Nửa đời kết thúc của thuốc trên 10 năm, có lẽ là do sự giải phóng alendronat từ xương.

Liều Dùng Của Thuốc Risenate 70Mg

Cách dùng

Thuốc Risenate dùng đường uống.

Nuốt nguyên viên thuốc với 180 - 240 mL nước (không dùng nước khoáng hoặc các thức uống khác) trước khi ăn ít nhất 30 phút. Người bệnh tránh nằm trong 30 phút sau khi uống alendronat để thuốc vào dạ dày dễ dàng và giảm tiềm năng kích ứng thực quản. 

Không uống alendronat vào lúc đi ngủ hoặc trước khi dậy trong ngày. 

Liều dùng

Liều dùng khuyến nghị: 70 mg/ tuần. 

Lưu ý:

  • Không cần thiết điều chỉnh liều dùng cho người cao tuổi, người suy gan, người suy thận nhẹ đến vừa. Không có kinh nghiệm dùng cho người suy thận nặng.
  • Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin riêng biệt về điều trị quá liều alendronat. 

Nên dùng sữa và các chất kháng acid để liên kết alendronat. 

Do nguy cơ kích ứng thực quản, không được gây nôn và người bệnh vẫn phải ngồi thẳng đứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng alendronic acid vào ngày đã định, hãy uống lần đầu tiên vào buổi sáng của ngày sau khi bạn nhớ liều đã quên. Sau đó trở lại lịch trình hàng tuần thông thường của bạn vào ngày liều lượng đã chọn. Không dùng 2 liều trong một ngày.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Risenate 70Mg

    Khi sử dụng thuốc Risenate, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các phản ứng thường nhẹ, nói chung không cần phải ngưng thuốc. 

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh: Nhức đầu. 

    • Tiêu hóa: Đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, nuốt khó chướng bụng.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho thầy thuốc những tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Risenate 70Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Thuốc Risenate chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Dị dạng thực quản. 

  • Không có khả năng đứng hoặc ngồi thẳng trong ít nhất 30 phút. 

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào trong chế phẩm. 

  • Giảm calci máu.

Thận trọng khi sử dụng

Alendronat kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa, cần thận trọng khi dùng alendronat cho người có bệnh lý đang hoạt động về đường tiêu hóa (ví dụ khó nuốt, bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm tá tràng hoặc loét). 

Phải điều trị chứng giảm calci máu, thiếu vitamin D trước khi bắt đầu điều trị bằng alendronat.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có dữ liệu chứng tỏ thuốc ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. 

Thời kỳ mang thai 

Không dùng alendronat cho người trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không biết alendronat có bài xuất vào sữa mẹ hay không. Nên thận trọng khi dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Estrogen: Chưa xác định tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng đồng thời, vì vậy không nên kết hợp. 

Các chất bổ sung calci và thuốc chống acid: Làm giảm hấp thu alendronat. Nên uống các thuốc này sau khi uống alendronatít nhất là nửa giờ. 

Các thuốc kháng viêm không steroid: Làm tăng tỷ lệ tác dụng phụ trên đường tiêu hóa khi dùng alendronat ở liều cao hơn 10 mg/ ngày. Nên thận trọng khi kết hợp.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc RISENATE.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ