Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Braun
(00027497)
Đã copy nội dung

Dung Dịch Tiêm Ringer Lactat With 5% Glucose Braun 500Ml Trị Mất Nước Nặng

(00027497)
Đã copy nội dung
Braun
(00027497)
Đã copy nội dung

Dung Dịch Tiêm Ringer Lactat With 5% Glucose Braun 500Ml Trị Mất Nước Nặng

(00027497)
Đã copy nội dung
Thành phần: Natri clorid, Kali clorid, Calcium Chloride, Glucose, Natri Lactat, Glucose Monohydrate
Danh mục: Dung dịch tiêm tĩnh mạch & các loại dung dịch vô trùng khác
Quy cách: Chai
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-16423-12
Cảnh báo: Suy gan thận
Nhà sản xuất: Công Ty Tnhh B.braun Việt Nam
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ringer Lactat With 5% Glucose Braun 500Ml Là Gì?

Dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat và 5% Glucose được sản xuất bởi công ty TNHH B.Braun Việt Nam. Là một dung dịch gồm đầy đủ các chất điện giải dùng để thay thế dịch ngoài tế bào, được chỉ định trong trường hợp mất nước, giảm thể tích tuần hoàn nặng cần bù nhanh, nhiễm toan chuyển hóa.

Dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat và 5% Glucose được bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền. Chai nhựa 500 ml.

Thành Phần Của Ringer Lactat With 5% Glucose Braun 500Ml

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Natri clorid

Kali clorid

Calcium Chloride

Glucose

Natri Lactat

Glucose Monohydrate

Công Dụng Của Ringer Lactat With 5% Glucose Braun 500Ml

Chỉ định

Dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat và 5% Glucose được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ được dùng trong bệnh viện dưới sự giám sát của thầy thuốc (lâm sàng, điện giải đồ, hematocrit).
  • Mất nước (chủ yếu mất nước ngoài tế bào) nặng, không thể bồi phụ được bằng đường uống (người bệnh hôn mê, uống vào nôn ngay, trụy mạch).

  • Giảm thẻ tích tuần hoàn nặng, cần bù nhanh (sốc phản vệ, sốc sốt xuất huyết...).

  • Nhiễm toan chuyển hóa.

Dược lực học

Dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat có thành phần điện giải giống như dịch ngoài tế bào. Ion lactat được chuyển hóa từ từ và biến thành bicarbonat ở nồng độ giống như nồng độ của nó trong dịch ngoài tế bào. Hơn nữa, ion lactat còn có tác dụng kiềm hóa nhẹ. 

Dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat có thành phần điện giải tương tự như của dịch ngoại bào, có tổng lượng cation là 130 mmol/L. Dịch được sử dụng để điều chỉnh các mất cân bằng điện giải và toan - kiềm huyết thanh. Các điện giải được chỉ định dùng để nhằm đạt được hoặc duy trì tình trạng thẩm thấu bình thường trong cả khoang ngoại bào và nội bào.

Ion lactat được nhanh chóng chuyển hóa thành ion bicarbonat tạo ra tác dụng kiềm nhẹ. Do tỉ lệ của các anion có khả năng chuyển hoá, dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat được đặc biệt chỉ định cho bệnh nhân có xu hướng bị nhiễm toan.

Trong điều kiện sinh lý glucose là carbohydrat cung cấp năng lượng quan trọng nhất với lượng calo là 17 kJ/g hay 4 kcal/g, ở người lớn, nồng độ glucose bình thường trong máu được báo cáo là 60 - 100 mg/100 ml, hay 3,3 - 5,6 mmol/L (khi đói).

Rối loạn sử dụng glucose (không dung nạp glucose) có thể xảy ra trong điều kiện chuyển hoá bệnh lý. Các trường hợp này chủ yếu là đái tháo đường và tình trạng stress chuyển hoá (ví dụ như trong và sau phẫu thuật, bệnh nặng, chấn thương), suy giảm hấp thu glucose do hooc môn, điều này thậm chí có thể gây tăng đường huyết mà không có sự cung cấp chất nền từ bên ngoài. Tăng đường huyết - tuỳ thuộc vào mức độ nặng của nó có thể dẫn đến mất dịch qua thận theo áp lực thẩm thấu rồi dẫn đến mất nước nhược trương các rối loạn do tăng áp lực thẩm thấu và có thể dẫn đến hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu.

Dược động học

Sử dụng dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat sẽ bổ sung trực tiếp vào khoang kẽ tức là khoảng 2/3 vào khoang ngoại bào. Chỉ 1/3 lượng dịch truyền ở lại trong lòng mạch. Do đó dung dịch có tác dụng động học trong máu ngắn. Ringer Lactat có glucose cung cấp thêm glucose cho cơ thể. Khi truyền, đầu tiên glucose sẽ vào trong lòng mạch sau đó sẽ vào trong nội bào.

Trong quá trình thuỷ phân glucose được chuyển hoá thành pyruvat hoặc lactat. Lactat có thể lại được đưa từng phần vào chuyển hoá glucose (vòng CORI). Trong tình trạng là khi pyruvat được oxy hoá hoàn toàn thành cacbon dioxid và nước. Sản phẩm cuối cùng của sự oxy hoá hoàn toàn glucose được bài tiết qua phổi (cacbon dioxid) và thận (nước).

Liều Dùng Của Ringer Lactat With 5% Glucose Braun 500Ml

Cách dùng

Dùng đường tiêm truyền tĩnh mạch.

Liều dùng

Liều trung bình: 1000 ml/ngày.

Tốc độ truyền: Không quá 120 giọt/phút, tương ứng với 360 ml/giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Các triệu chứng

Do nồng độ của các ion trong chế phẩm này giống nồng độ của chúng trong huyết tương nên không hẳn là nó đã gây mất cân bằng ion ở mức độ lớn. Nếu có bất kỳ hiện tượng nào như vậy thì cần phải được phát hiện ngay bằng cách hàng ngày kiểm tra nồng độ điện giải trong huyết thanh.

Tuy nhiên, nếu có một trong các triệu chứng sau đây tiến triển thì nhất thiết yêu cầu kiểm tra kỹ lưỡng nồng độ các chất điện giải trong máu và có cách xử trí thích hợp:

  • Buồn nôn, nôn mửa, ỉa chảy, táo bón, chán ăn.

  • Đau bụng, co cứng cơ bụng.

  • Suy nhược, mệt mỏi (toàn thân hoặc cơ bắp).

  • Bồn chồn không yên.

  • Khát nước, miệng khô, lưỡi rộp, đi tiểu nhiều. 

  • Sốt.

  • Liệt.

  • Đau nhức xương

  • Hoa mắt, chóng mặt, lú lẫn.

  • Các biến chứng ở tim.

Nếu việc kiểm tra các chất điện giải trong huyết thanh cho thấy chỉ cần một ion bất kỳ nào tăng lên thì cũng phải được xử trí tình huống sao cho thích hợp.

Cách xử lý chung

Tăng Natri máu

  • Giảm/hạn chế lượng Na+ đưa vào cơ thể. 

  • Nếu bị nặng, xử lý bằng phương pháp thẩm tách.

Tăng Kali máu

  • Hạn chế lượng đưa vào cơ thể. 

  • Rút lượng dư thừa ra khỏi cơ thể theo đường nước tiểu bằng thuốc lợi tiểu.

  • Hạ mức K+ huyết bằng cách truyền không quá 50 - 125 g glucose trong thời gian 1 giờ, kèm thêm insulin. 

  • Trường hợp tim bị ngộ độc nặng đòi hỏi phải cấp cứu ngay, có thể điều trị bằng 10 - 20 ml dung dịch calci gluconat 10% (tiêm truyền tĩnh mạch) trong thời gian 1 - 5 phút.

  • Sử dụng phương pháp thẩm tách cũng có lợi cho những ca bệnh nặng.

Tăng Calci máu

  • Hạn chế lượng Ca++ đưa vào cơ thể. 

  • Tăng cường truyền dịch cho cơ thể để chống lại sự mất nước và sự lắng cặn lon calci ở thận. 

  • Cho dùng natri phosphat uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch để giảm calci máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc chỉ sử dụng khi cần và không theo lịch trình, nên trường hợp quên liều gần như không xảy ra.

Tác Dụng Phụ Của Ringer Lactat With 5% Glucose Braun 500Ml

    Khi sử dụng dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat và 5% Glucose, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Nếu cơ thể không sử dụng hoặc bài tiết hết một ion nào đó trong số các ion kể trên, nó sẽ bị tích lũy trong cơ thể và gây ra những triệu chứng đặc trưng cho sự tăng cao nồng độ của ion đó.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Ringer Lactat With 5% Glucose Braun 500Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat và 5% Glucose chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm kiềm chuyển hóa.

  • Suy tim.

  • Ứ nước (chủ yếu nước ngoại bào).

  • Người đang dùng digitalis (vì trong lactat có calci, gây loạn nhịp tim nặng có thể tử vong).

Thận trọng khi sử dụng

Do hàm lượng kali rất cao, nên điều cốt lõi là chức năng thận không được suy giảm.

Không được dùng natri lactat cho những bệnh nhân bị thiểu năng gan nặng hoặc những bệnh nhân bị ốm nặng là người có nguy cơ đặc biệt cao đối với sự phát triển chứng nhiễm acid lactic .

Những người bị bệnh đái đường (cần kiểm tra mức glucose máu). 

Tính tương hợp của bất kỳ thuốc nào bổ sung vào dịch truyền này đều phải được kiểm tra trước khi sử dụng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc

Chưa được biết đến.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô, có nhiệt độ không quá 30°C. 

Mỗi chai chỉ dùng một lần. Phần không dùng nữa phải hủy bỏ. Dung dịch vô trùng, không có chất gây sốt.

Không được sử dụng nếu chai bị rò rỉ hoặc dung dịch không trong suốt.

Đề xa tầm tay trẻ em.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc dịch truyền tĩnh mạch Ringer Lactat và 5% Glucose.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Tăng kali máu
  • Hạ canxi máu
  • Bệnh hạ đường huyết
  • Quá liều thuốc chẹn beta
  • Ngộ độc thuốc chẹn kênh calci
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ