Pharbaco
(00006351)
Đã copy nội dung

Rezotum 750Mg

(00006351)
Đã copy nội dung
Pharbaco
(00006351)
Đã copy nội dung

Rezotum 750Mg

(00006351)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin, Sulbactam
Quy cách: Hộp 7 vỉ x 2 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-19941-13
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pharbaco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Rezotum 750Mg Là Gì?

Rezotum 750Mg chỉ định sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn đề kháng với nhóm kháng sinh beta-lactams.

Thành Phần Của Rezotum 750Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

500mg

Sulbactam

250mg

Công Dụng Của Rezotum 750Mg

Rezotum 750Mg chỉ định sử dụng trong những trường hợp nhiễm khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn đề kháng với nhóm kháng sinh beta-lactams.

  • Viêm tai giữa

  • Viêm họng

  • Viêm xoang

  • Viêm phế quản do vi khuẩn

  • Nhiễm khuẩn đường tiểu - tiết niệu, lậu

  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, ổ bụng

  • Nhiễm khuẩn da – mô mềm, xương và khớp.

  • Điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng, sản khoa, sẩy thai nhiễm khuẩn.

Liều Dùng Của Rezotum 750Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Liều khuyến cáo cho người lớn (gồm cả người già), trẻ em trên 12 tuổi là 1 đến 2 viên, 2lần/ngày.

  • Trẻ em dưới 12 tuổi là 75mg đến 100mg amoxicilin/kg thể trọng, chia 2-3 lần/ngày.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì nếu quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Rezotum 750Mg
    • Rezotum là thuốc được dung nạp tốt. Đa số các tác dụng ngoại ý nếu có xảy ra chỉ ở mức độ nhẹ hoặc trung bình và sẽ dung nạp bình thường khi dùng tiếp tục.

    • Đường tiêu hóa: Tác dụng ngoại ý thường gặp nhất là tiêu chảy hoặc đi phân lỏng. Cũng có thể buồn ói, nôn mửa, nóng rát vùng thượng vị, đau bụng/co thắt cơ bụng. Như với các kháng sinh nhóm Amoxicillin khác, viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra.

    • Da và cấu trúc da: Đôi khi gây mẩn đỏ và ngứa.

    • Tác dụng ngoại ý khác: Hiếm khi xảy ra như lờ đờ/buồn ngủ, mệt mỏi/khó chịu và nhức đầu.

    Tác dụng ngoại ý của Amoxicillin hiếm khi xảy ra.

    • Vì bệnh nhiễm bạch cầu đơn nhân là do virus, không nên sử dụng Amoxicillin để điều trị. Có một tỷ lệ cao bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân bị nổi mẩn đỏ khi sử dụng Amoxicillin để điều trị.

    • Đường tiêu hóa: Thường gặp là buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy.

    • Da và cấu trúc da: Thường gặp là nổi mẫn đỏ, ngứa và các phản ứng da khác.

    • Hệ tạo máu và bạch huyết: Đã có báo cáo về thiếu máu, giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ái toan và giảm số lượng bạch cầu. Những phản ứng này có thể hồi phục khi ngưng dùng thuốc, được cho là do phản ứng nhạy cảm.

    • Gan: Tăng tạm thời men SGOT và SGPT.

Lưu Ý Của Rezotum 750Mg

Thận trọng khi sử dụng

Dùng cho người suy thận: ở bệnh nhân rối loạn chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinine nhỏ hơn 30ml/phút), khả năng thải trừ sulbactam và amoxicilin cùng bị ảnh hưởng như nhau. Do đó, tỷ lệ ảnh hưởng của hai thuốc trong huyết tương không thay đổi. Phải giảm liều và số lần dùng sulbactam/amoxicilin ở những bệnh nhân này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:

Nghiên cứu sinh sản trên thú vật thí nghiệm cho thấy không ảnh hưởng trên khả năng sinh sản và không có tác hại cho thai nhi. Tuy nhiên, cần cẩn thận khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú vì tính an toàn của thuốc chưa được xác định.Tương Tác Thuốc : Khi sử dụng Allopurinol và Amoxicillin cùng lúc dễ bị nỗi mẩn đỏ hơn là chỉ dùng Amoxicillin đơn thuần. Cho đến nay chưa có dữ liệu để xác định tương tác thuốc giữa Rezotum và Allopurinol.

Chống Chỉ Định

  • Chống chỉ định ở những người có tiền căn dị ứng với nhóm beta-lactams.

  • Chú ý đề phòng và thận trọng trong lúc dùng. Đã có những phản ứng quá mẫn (phản vệ) trầm trọng đôi khi gây tử vong đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc nhóm beta-lactams. Do vậy, trước khi chỉ định REZOTUM phải hỏi kỹ tiền căn dị ứng trước đó, đặc biệt là dị ứng với nhóm beta-lactams. Khi điều trị nếu có dị ứng xảy ra phải ngưng thuốc ngày và đổi sang loại thuốc khác thích hợp.

  • Trong những trường hợp phản ứng phản vệ nặng, cần cấp cứu ngay với adrenaline. Nếu cần cho thở oxy, tiêm steroid, làm thông đường thở bao gồm cả việc đặt nội khí quản.

Tương Tác Thuốc

Khi sử dụng Allopurinol và Amoxicillin cùng lúc dễ bị nổi mẩn đỏ hơn là chỉ dùng Amoxicillin đơn thuần. Cho đến nay chưa có dữ liệu để xác định tương tác thuốc giữa Rezotum và Allopurinol.

Bảo Quản

Để nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Người cắn
  • Nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Nhiễm trùng phụ khoa
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm phổi bệnh viện
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC