Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Pharbaco
(00006351)
Đã copy nội dung

Rezotum

(00006351)
Đã copy nội dung
Pharbaco
(00006351)
Đã copy nội dung

Rezotum

(00006351)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amoxicillin, Sulbactam
Danh mục: Kháng sinh nhóm Penicillin
Quy cách: Hộp 7 vỉ x 2 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-19941-13
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pharbaco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Rezotum Là Gì?

Rezotum do Công ty Pharbaco sản xuất, với thành phần chính Amoxicillin và Sulbactam, là thuốc dùng để điều trị nhiễm khuẩn tai mũi họng, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới, nhiễm khuẩn đường tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm và nhiễm khuẩn khác.

Thành Phần Của Rezotum

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Amoxicillin

500mg

Sulbactam

250mg

Công Dụng Của Rezotum

Chỉ định

Thuốc Rezotum được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm với thuốc và những trường hợp nhiễm khuẩn do những vi khuẩn sinh beta-lactamase mà dùng amoxicillin riêng rẽ không có tác dụng.
  • Viêm tai giữa.
  • Viêm họng.
  • Viêm xoang.
  • Viêm phế quản do vi khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn đường tiểu – tiết niệu, lậu.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hoá, ổ bụng.
  • Nhiễm khuẩn da – mô mềm, xương và khớp.
  • Điều trị và dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật ổ bụng, sản khoa, sảy thai nhiễm khuẩn.

Dược lực học

Thành phần kháng khuẩn của Rezotum là amoxicillin, một kháng sinh phổ rộng nhóm beta-lactams. Amoxicillin kháng lại các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách ức chế sinh tổng hợp mucopeptide của vách tế bào vi khuẩn.

Sulbactam (Pivoxil sulbactam) không có hoạt tính kháng khuẩn ngoại trừ Weisseriesez, Acinetobacter calcoaceticus, Bacteroides spp, Branhamella catarrhalisPseudomonas cepacia. Tuy nhiên, các nghiên cứu sinh hoá học trên các hệ thống ngoài tế bào vi khuẩn (Cell-free bacteria systems) đã chứng minh, sulbactam có khả năng làm bất hoạt không hồi phục phần lớn các men beta-lactamase quan trọng của các vi khuẩn kháng penicillin và cephalosporin.

Những nghiên cứu vi sinh học trên các dòng vi khuẩn kháng thuốc cho thấy sulbactam có khả năng ngăn ngừa sự phá huỷ cấu trúc của penicillin và cephalosporin bởi các vi khuẩn đề kháng. Sulbactam đã thể hiện một sự hợp lực mới với các penicillin và cephalosporin. Sulbactan cũng gắn với một số protein gắn kết penicillin. Do vậy đối với một số dòng vi khuẩn nhạy cảm, sử dụng kết hợp sulbactam/amoxicillin sẽ hiệu quả hơn là dùng một loại beta-lactams.

Kết hợp của sulbactam/amoxicillin có hoạt tính chống lại hiệu quả với tất cả các vi khuẩn nhạy cảm với amoxicillin và làm nhạy cảm trở lại các vi khuẩn trước đây đã kháng amoxicillin. Ngoài ra, nó chứng tỏ hoạt tính cộng lực (nồng độ ức chế tối thiểu được giảm đến 4 lần so với nồng độ ức chế tối thiểu của riêng mỗi thành phần) chống lại các vi khuẩn, nhất là các vi khuẩn gram dương và gram âm như: Staphylococcus aureusS.epidermidis (gồm cả những vi khuẩn đề kháng penicillin và một số vi khuẩn để kháng methicillin), Streptococcus haemophilus, Streptococcus faecalis và các chủng Streptococcus khác, Haemophilus influenzaeparainfluenzae (cả hai dòng vi khuẩn sinh beta-lactamase và không sinh beta-lactamase), Branhamella catarrhalis, vi khuẩn yếm khí gồm cả Bacteroides fragilis và những vi khuẩn cùng họ, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus gồm cả hai loại indole (+) và indole (-), Morganella morganii, Citrobacter, Enterobacter, Neisseria meningiidisNelsseria gonorrhoeae.

Dược động học

Hấp thu

Uống sulbactam/amoxicillin sau khi ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng toàn thân. Sau liều điều trị sulbactam/amoxicillin, nồng độ đỉnh trong huyết tương của amoxicillin đạt cao gấp hơn 2 lần so với liều tương đương amoxicillin uống.

Phân bố

Sulbactam/amoxicillin khuếch tán dễ dàng vào hầu hết các mô và dịch cơ thể. Thuốc ít thâm nhập vào não và dịch não tuỷ trừ khi có viêm màng não.

Thải trừ

Ở người tình nguyện khoẻ mạnh, thời gian bán thải của amoxicillin là 1,3 giờ và của sulbactam là 1 giờ. Thời gian bán thải tăng lên ở người cao tuổi và người bị suy thận.

Probenecid làm giảm khả năng bài tiết qua ống thận của cả amoxicillin và sulbactam. Do đó, sử dụng đồng thời probenecid với sulbactam/amoxicillin làm tăng và kéo dài nồng độ sulbactam/amoxicilin trong máu. 50–75% sulbactam/amoxicillin thải trừ nguyên vẹn qua đường tiểu.

Liều Dùng Của Rezotum

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Uống thuốc trước hay sau bữa ăn đều được.

Liều dùng

Người lớn (gồm cả người cao tuổi), trẻ em trên 12 tuổi

1–2 viên x 2 lần/ngày. Liều lượng được biểu thị dưới dạng amoxicillin.

Trẻ em dưới 12 tuổi

75 mg đến 100 mg/kg thể trọng, chia 2 – 3 lần/ngày.

Bệnh lậu

Uống liều duy nhất 3 g cùng với 1 g probenecid.

Bệnh nhân suy thận

Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinine (ClCr):

  • ClCr < 10 mL/phút: 500 mg/24 giờ.
  • ClCr > 10 mL/phút: 500 mg/12 giờ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không thấy có báo cáo trong các tài liệu tham khảo được.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Rezotum

    Khi sử dụng thuốc Rezotum, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp nhất là tiêu chảy, đi phân lỏng, cũng có thể có buồn nôn, nôn, nóng rát vùng thượng vị, đau bụng – co thắt cơ bụng. Như những kháng sinh beta-lactams khác, viêm đại tràng và viêm đại tràng giả mạc hiếm khi xảy ra.

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Ngoại ban (3 – 10%), thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tiêu hoá: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    • Phản ứng quá mẫn: Ban đỏ, ban rát sẩn và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens–Johnson.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Những phản ứng không mong muốn của amoxicillin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị.

    Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamine, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên, khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng amoxicillin, trừ khi có ý kiến của bác sĩ trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có amoxicillin mới giải quyết được.

Lưu Ý Của Rezotum

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Rezotum chống chỉ định cho những người có tiền căn dị ứng với nhóm beta-lactams.

Thận trọng khi sử dụng

Dùng cho người suy thận: Ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinine nhỏ hơn 30 mL/phút), khả năng thải trừ sulbactam và amoxicillin cùng bị ảnh hưởng như nhau. Do đó, tỷ lệ ảnh hưởng của hai thuốc trong huyết tương không thay đổi. Phải giảm liều và số lần dùng sulbactam/amoxicillin ở những bệnh nhân này.

Phải định kỳ kiểm tra chức năng gan thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những người bệnh có tiền sử dị ứng tới penicillin hoặc các dị nguyên khác, nên cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.

Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens–Johnson, phải ngưng liệu pháp amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenaline, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng penicillin hoặc cephalosporin nữa.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không thấy có báo cáo ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe hay vận hành máy của người sử dụng.

Thời kỳ mang thai 

Việc sử dụng an toàn amoxicillin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng amoxicilin cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, nên phải thận trọng khi dùng thuốc trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Hấp thu

Amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn.

Nifedipine làm tăng hấp thu amoxicillin.

Việc dùng allopurinol cùng với amoxicillin hoặc ampicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của ampicillin, amoxicillin.

Có thể có sự đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như cloramphenicol, tetracycline.

Probenecid kéo dài thời gian đào thải của amoxicilin.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Rezotum.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Người cắn
  • Nhiễm khuẩn huyết liên quan catheter
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Nhiễm trùng phụ khoa
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng hậu phẫu
  • Nhiễm trùng vết thương sau phẫu thuật
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm phổi bệnh viện
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ