Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Janssen
(00014723)
Đã copy nội dung

Resolor 2Mg 28V

(00014723)
Đã copy nội dung
Janssen
(00014723)
Đã copy nội dung

Resolor 2Mg 28V

(00014723)
Đã copy nội dung
Thành phần: Prucalopride
Danh mục: Thuốc nhuận trường, thuốc xổ
Quy cách: Hộp 28 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Pháp
Thuốc cần kê toa: Không
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Resolor 2Mg Là Gì?

Resolor 2 mg là sản phẩm của Công Ty Janssen - Cilag sản xuất, với thành phần chính là prucalopride 2 mg. Resolor 2mg dùng để điều trị triệu chứng táo bón mạn tính ở phụ nữ khi các thuốc nhuận tràng không cải thiện.

Resolor 2 mg được bào chế dưới dạng viên nén 2mg màu hồng, tròn, viên có cấu trúc 2 mặt lỗi với chữ “Pru 2” trên một mặt và đóng gói dạng hộp 4 vỉ x 7 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Prucalopride

2mg

Công Dụng Của Resolor 2Mg

Chỉ định

Thuốc Resolor 2 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị triệu chứng táo bón mạn tính ở phụ nữ khi các thuốc nhuận tràng không cải thiện.

Dược lực học

Prucalopride là một dihydrobenzofuran carboxamide; chất đồng vận chọn lọc, ái lực cao trên thụ thể serotonin (5HT4) với các hoạt động kích thích tăng vận động nhu động ruột. 

Trong nghiên cứu in vitro, ái lực của thuốc với các thụ thể khác chỉ được phát hiện ở các nồng độ mà gây vượt quá ít nhất 150 lần ái lực với thụ thể 5HT4. 

Dược động học

Hấp thu

Prucalopride được hấp thu nhanh; sau liều uống duy nhất 2 mg Cmax đạt được trong 2 - 3 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống là > 90%. Uống chung trong bữa ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của prucalopride.

Phân bố

Prucalopride được phân bố rộng rãi và có thể tích phân bố ở trạng thái hằng định là 567 lít. Sự gắn kết với protein huyết tương của prucalopride khoảng 30%. 

Chuyển hóa

Chuyển hóa không phải là con đường chính để thải trừ prucalopride. Trong phòng thí nghiệm thuốc được chuyển hóa qua gan ở người là rất chậm và chỉ có một lượng nhỏ các chất chuyển hóa được tìm thấy. Trong một nghiên cứu thuốc đường uống của prucalopride có đánh dấu phóng xạ ở người, một số lượng nhỏ 8 chất chuyển hóa được ghi nhận ở nước tiểu và phân.

Chất chuyển hóa chính (R107504, hình thành từ phản ứng khử O-methyl và oxy hóa nhóm chức năng ancol tạo thành acid carboxylic) chiếm ít hơn 4% của liều dùng. Hoạt chất có hoạt tính không chuyển hóa chiếm khoảng 85% tổng số hoạt chất đánh dấu phóng xạ trong huyết tương và chỉ có chất chuyển hóa R107504 chiếm lượng nhỏ trong huyết tương. 

Thải trừ

Trên người khỏe mạnh, một lượng lớn hoạt chất có hoạt tính được bài tiết dưới dạng không thay đổi (khoảng 60% liều điều trị qua đường tiểu và khoảng 6% qua phân). Sự bài tiết prucalopride qua thận liên quan đến cả sự lọc thụ động và bài tiết chủ động. Hệ số thanh thải huyết tương của prucalopride trung bình 317 mL/phút. Thời gian bán hủy khoảng 1 ngày. Trạng thái hằng định đạt được trong vòng 3 - 4 ngày.

Với liều điều trị 2 mg/ngày nồng độ prucalopride trong huyết tương dao động giữa giá trị đáy và đỉnh tương ứng 2,5 và 7 ng/mL. Tỷ lệ tích lũy sau liều dùng hàng ngày từ 1,9 đến 2,3. Dược động học của prucalopride là tỷ lệ với liều dùng cả trong vòng và bên ngoài khoảng liều điều trị (thử nghiệm liều lên tới 20 mg). Prucalopride mỗi ngày một lần thể hiện động học độc lập với thời gian trong suốt điều trị kéo dài.

Liều Dùng Của Resolor 2Mg

Cách dùng

Dùng bằng đường uống và có thể dùng trước hoặc sau bữa ăn.

Liều dùng

Phụ nữ (18 tuổi trở lên)

2 mg một lần mỗi ngày. 

Nam giới

Tính an toàn và hiệu quả của prucalopride khi sử dụng ở nam giới chưa được củng cố trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng. Do đó chưa được khuyến cáo sử dụng cho nam giới cho tới khi có thêm dữ liệu nghiên cứu. 

Người lớn tuổi (> 65 tuổi) 

Liều khởi đầu với viên 1 mg một lần mỗi ngày; nếu cần thiết liều có thể tăng lên 2 mg một lần mỗi ngày. 

Bệnh nhân suy thận

Liều dùng cho bệnh nhân suy thận nặng (GFR < 30 mL/phút/1,73m²) là 1 mg một lần mỗi ngày. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình. 

Bệnh nhân suy gan

Liều dùng cho bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C) khởi đầu 1 mg một lần mỗi ngày, có thể tăng lên 2 mg nếu cần để tăng hiệu quả điều trị và nếu như liều 1 mg được dung nạp tốt. Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình. 

Trong các thử nghiệm lâm sàng, liều gấp hai lần liều dùng hàng ngày (lên tới 4 mg) không làm tăng hiệu quả điều trị. 

Nếu uống prucalopride không đạt hiệu quả sau 4 tuần điều trị, bệnh nhân cần được tái khám và cân nhắc lại ích lợi của việc tiếp tục điều trị. 

Nếu điều trị kéo dài hơn 3 tháng cần phải đánh giá đều đặn lợi ích của điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong nghiên cứu ở những người khỏe mạnh, việc điều trị với prucalopride vẫn dung nạp tốt khi sử đụng đến mức liều 20 mg/ngày (gấp 10 lần liều điều trị được khuyến cáo). Quá liều có thể dẫn đến các triệu chứng do tác dụng quá mức dược lực học đã biết của thuốc điều trị và bao gồm đau đầu, buồn nôn và tiêu chảy. Không có điều trị đặc hiệu trong trường hợp quá liều của prucalopride.

Khi xảy ra quá liều sử dụng, bệnh nhân sẽ được điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ nếu cần. Mất nước trầm trọng do tiêu chảy hay nôn có thể cần điều chỉnh rối loạn nước và điện giải.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Resolor 2Mg

    Khi sử dụng thuốc Resolor 2 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất thường gặp, ADR ≥ 1/10

    • Rối loạn hệ thống thần kinh: Đau đầu.

    • Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng.

    Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10

    • Rối loạn hệ thống thần kinh: Chóng mặt.

    • Rối loạn tiêu hóa: Nôn, khó tiêu, chảy máu trực tràng, đầy hơi, sôi ruột.

    Ít gặp, 1/1000 ≤ ADR < 1/100

    • Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.

    • Rối loạn hệ thống thần kinh: Run.

    • Rối loạn tim mạch: Tim đập nhanh.

    • Rối loạn tổng quát: Sốt, khó chịu.

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Resolor 2Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Resolor 2 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhạy cảm với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào. 

  • Bệnh nhân suy thận đang chạy thận nhân tạo. 

  • Thủng ruột hay tắc ruột do rối loạn thực thể hay chức năng của thành ruột, tắc hồi tràng, tình trạng viêm đường ruột trầm trọng như bệnh Crohn, viêm loét đại tràng và phình đại tràng/trực tràng nhiễm độc.

Thận trọng khi sử dụng

Do prucalopride bài tiết chủ yếu ở thận. Ở những bệnh nhân suy thận nặng khuyến cáo sử dụng liều là 1 mg/ngày.

Đối với bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh nhóm C), liều khuyến cáo ban đầu là 1 mg/ngày, có thể tăng tới 2 mg nếu cần để tăng cường hiệu quả và nếu dung nạp tốt ở liều 1 mg. 

Bệnh nhân với bệnh lý kèm theo trầm trọng và lâm sàng không ổn định (như bệnh gan, bệnh tim mạch hay bệnh phổi, bệnh thần kinh hay rối loạn tâm thần, ung thư hay bệnh suy giảm miễn dịch mắc phải và các rối loạn nội tiết khác) chưa được nghiên cứu. Cần lưu ý khi thực hiện kê đơn cho các bệnh nhân trong những tình trạng này. Cần lưu ý đặc biệt khi sử dụng  ở các bệnh nhân có tiền sử bệnh loạn nhịp tim hay bệnh thiếu máu cơ tim. 

Trong trường hợp tiêu chảy nặng, hiệu quả của thuốc ngừa thai đường uống có thể bị giảm, vì vậy nên sử dụng thêm phương pháp ngừa thai hỗ trợ để tăng hiệu quả ngừa thai. 

Nam giới: Tính an toàn và hiệu quả của prucalopride khi sử dụng ở nam giới chưa được củng cố trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng. Do đó, prucalopride chưa được khuyến cáo sử dụng cho nam giới cho tới khi có thêm dữ liệu nghiên cứu. 

Viên nén có chứa lactose monohydrat. Những bệnh nhân có bệnh lý di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose - galactose không được dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu về tác động của prucalopride trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. 

Có thể gây chóng mặt và mệt, đặc biệt là ngày sử dụng đầu tiên, do đó có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Kinh nghiệm sử dụng prucalopride trên phụ nữ mang thai bị giới hạn. Các trường hợp sảy thai tự nhiên đã được ghi nhận trong suốt các nghiên cứu lâm sàng, mặc dù có sự hiện diện các yếu tố nguy cơ khác, nhưng sự liên quan của prucalopride không được biết rõ. Nghiên cứu trên động vật không thấy hậu quả gây hại trực tiếp hay gián tiếp đối với thai kỳ, sự phát triển phôi thai, quá trình sinh đẻ hay sự phát triển sau khi sinh. 

Vì vậy prucalopride không được khuyến cáo trong suốt thai kỳ. Phụ nữ ở tuổi sinh đẻ nên sử dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả trong suốt quá trình điều trị.

Thời kỳ cho con bú

Prucalopride được bài tiết qua sữa mẹ. Tuy vậy với liều điều trị được dự đoán không ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh/trẻ em bú sữa mẹ. Do thiếu các dữ liệu trên người nên không khuyến cáo sử dụng prucalopride trong thời gian cho con bú.

Tương tác thuốc

Prucalopride ít có khả năng tương tác thuốc về dược động học. Prucalopride được bài tiết ở dạng không đổi qua đường niệu (khoảng 60% của liều dùng) và trên in vitro sự chuyển hóa rất chậm. Mặc dù có 8 chất chuyển hóa khác nhau được tìm thấy, hầu hết là dẫn xuất của acid carboxylic (là sản phẩm của quá trình oxy hóa-khử methyl nhánh bên ortho) hiện diện thấp hơn 4% liều dùng. 

Prucalopride không ức chế hoạt động đặc hiệu của CYP450 trong các nghiên cứu in vitro trong các tiểu thể gan người ở các nồng độ điều trị. 

Mặc dù prucalopride có thể là chất nền yếu đối với P-glycoprotein (P-gp), song nó không phải là chất ức chế P-gp ở các nồng độ điều trị trên lâm sàng. 

Ảnh hưởng của prucalopride trên dược động học của các thuốc khác: Prucalopride làm tăng 40% Cmax và 28% diện tích dưới đường cong sau 24 giờ (AUC) của erythromycin khi dùng đồng thời. 

Prucalopride không có ảnh hưởng trên lâm sàng về dược động học của warfarin, digoxin, cồn, paroxetin hay các thuốc tránh thai đường uống. 

Ảnh hưởng của các thuốc lên dược động học của prucalopride: Ketoconazol (200 mg x 2 lần/ngày) - một chất ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp làm tăng nồng độ toàn thân của prucalopride khoảng 40%. Ảnh hưởng này là quá nhỏ trên lâm sàng. Tương tác giống như vậy ở ketoconazol có thể xảy ra với các chất ức chế mạnh P-gp khác như verapamil, cyclosporin A và quinidin. 

Liều điều trị của probenecid, cimetidin, erythromycin và paroxetin không ảnh hưởng đến dược động học của prucalopride. 

Prucalopride nên được lưu ý khi dùng trên các bệnh nhân đang điều trị đồng thời với các thuốc được biết là gây kéo dài khoảng QTc. Do cơ chế tác động, việc sử dụng các chất giống atropin có thể gây giảm tác động qua trung gian thụ thể 5HT4 của prucalopride. 

Ảnh hưởng của thức ăn: Tương tác với thức ăn không được quan sát thấy.

Bảo Quản

Không để ở nơi nhiệt độ trên 30°C, tránh ẩm.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Resolor 2 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Táo bón mãn tính vô căn
  • Táo bón do opioid
  • Táo bón mãn tính
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ