Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Daewoong
(00014566)
Đã copy nội dung

Repampia Deawong 100Mg 30V

(00014566)
Đã copy nội dung
Daewoong
(00014566)
Đã copy nội dung

Repampia Deawong 100Mg 30V

(00014566)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rebamipide
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-16727-13
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Daewoong
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Repampia 100 3X10 Là Gì?

Repampia là một sản phẩm của Công ty Daewoong Pharmaceutical Co., Ltd., thành phần chính là rebamipid. Thuốc được dùng để điều trị loét dạ dày, điều trị các tổn thương niêm mạc dạ dày (loét, chảy máu, phù nề) trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính.

Repampia được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách: Hộp 30 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rebamipide

100mg

Công Dụng Của Repampia 100 3X10

Chỉ định

Thuốc Repampia được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị loét dạ dày. 
  • Điều trị cải thiện các tổn thương niêm mạc dạ dày (loét, chảy máu, phù nề) trong viêm dạ dày cấp và đợt cấp của viêm dạ dày mãn tính.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc kháng acid, chống trào ngược và chống loét. 

Mã ATC: A02BX 

Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình loét dạ dày rebamipid ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày trong các mô hình loét thực nghiệm khác nhau ở chuột, kể cả loét được tạo ra do stress khi bị ngâm trong nước, do aspirin, indomethacin, histamin, serotonin và thắt môn vị. Thuốc còn bảo vệ niêm mạc khỏi bị tổn thương gây ra do các điều kiện gây loét khác mà có lẽ làm phát sinh phản ứng của các gốc oxy, bao gồm sự tái cung cấp máu cho niêm mạc bị thiếu máu cục bộ, sử dụng yếu tố hoạt hóa tiểu cầu (PAF) hoặc diethyldithiocarbamat (DDC) và sử dụng indomethacin trong các tình trạng bị stress. 

Tác dụng phòng ngừa hoặc chữa lành trong mô hình viêm dạ dày rebamipid ngăn chặn sự phát triển của acid taurocholic (một trong những thành chính của acid mật) - gây ra viêm niêm mạc và thúc đẩy làm lành viêm niêm mạc kết hợp với dạ dày ở chuột thực nghiệm. Tác dụng làm tăng prostaglandin rebamipid làm tăng hình thành prostaglandin E2 (PGE2) trong niêm mạc dạ dày. 

Thuốc còn làm tăng hàm lượng PGE2, 15-keto-13,14-dihydro-PGE2 (là một chất chuyển hóa của PGE2 và prostaglandin I2 (PGI2) trong dịch dạ dày.

Ở những nam giới khỏe mạnh, thuốc cũng cho thấy tác dụng làm tăng hàm lượng PGE2 ở niêm mạc dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày khỏi bị tổn thường gây ra do dùng ethanol.

Tác dụng bảo vệ tế bào

Rebamipide cho thấy tác dụng bảo vệ tế bào dạ dày, ức chế sự tổn thương niêm mạc gây ra bởi ethanol, acid mạnh hoặc base mạnh ở chuột. Ở những nam giới khỏe mạnh, thuốc ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày được tạo ra do dùng aspirin, ethanol hoặc HCl - ethanol. 

Tác dụng làm tăng dịch nhầy

Rebamipid thúc đẩy hoạt động của enzym dạ dày để tổng hợp các glycoprotein có trọng lượng phân tử cao, làm dày lớp dịch nhầy trên bề mặt của niêm mạc dạ dày và làm tăng lượng dịch nhầy hòa tan trong dạ dày ở chuột. Prostaglandin (PG) nội sinh không liên quan gì trong sự tăng dịch nhầy hòa tan. 

Tác dụng làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc

Rebamipid làm tăng lưu lượng máu vào niêm mạc dạ dày và cải thiện huyết đến mạc dạ dày và cải thiện huyết động học bị suy giảm sau khi chuột bị mất máu. 

Tác dụng trên hàng rào niêm mạc

Rebamipid thường không ảnh hưởng lên sự khác biệt có thể có về việc truyền qua niêm mạc dạ dày ở chuột nhưng nó ngăn cản việc giảm khác biệt có thể có do ethanol. 

Tác dụng lên số lượng tế bào niêm mạc

Rebamipid hoạt hóa sự tăng sinh tế bào niêm mạc dạ dày và làm tăng số tế bào biểu mô phủ niêm mạc ở chuột. Tác dụng lên sự phục hồi niêm mạc dạ dày rebamipid phục hồi sự chậm lành vết thương nhân tạo gây ra do acid mật hoặc hydrogen peroxid ở tế bào biểu mô dạ dày thỏ được nuôi cấy. 

Tác dụng lên sự tiết của dạ dày

Rebamipid không làm thay đổi sự tiết base của dịch dạ dày hoặc sự tiết acid được kích thích bởi chất lợi tiết. 

Tác dụng lên các gốc oxy

Rebamipid loại các gốc hydroxyl một cách trực tiếp và ngăn chặn sự sản xuất superoxid do các bạch cầu hạt. Thuốc ngăn chặn sự tổn thương tế bào niêm mạc dạ dày gây ra do phản ứng các gốc oxy được phóng thích từ các bạch cầu trung tính được kích thích bởi Helicobacter pylori in vitro. Thuốc làm giảm hàm lượng peroxid trong lipid ở niêm mạc dạ dày chuột được cho uống indomethacin trong tình trạng bị stress và ngăn chặn sự tổn thương niêm mạc dạ dày. 

Tác dụng lên sự thâm nhiễm tế bào viêm ở niêm mạc dạ dày

Rebamipid ngăn chặn sự thâm nhiễm tế bào viêm trong mô hình viêm dạ dày ở chuột được tạo ra do acid taurocholic (một trong những thành phần chính của acid mật) và tổn thương niêm mạc dạ dày được tạo ra do các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc do sự tái cung cấp máu trong thiếu máu cục bộ. 

Tác dụng lên sự phóng thích cytokin (interleukin-8) gây viêm ở niêm mạc dạ dày

Rebamipid dùng đường uống, ngăn chặn sự tăng sản xuất interleukin-8 ở niêm mạc dạ dày của các bệnh nhân bị nhiễm Helicobacter pylori. Thuốc còn ức chế sự hoạt hóa yếu tố kappa-B (NF-KB) của nhân, sự biểu hiện của interleukin-8 mRNA và sự sản xuất interleukin-8 ở tế bào biểu mô được nuôi cấy cùng với Helicobacter pylori.

Dược động học

Rebamipid là một thuốc ít tan và hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Tốc độ hấp thu của rebamipid lúc no có khuynh hướng thấp hơn lúc đói nhưng không ảnh hưởng đến sinh khả dụng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 241,82 µg/L sau khoảng 2,5 giờ. Khoảng 98,4 – 98,6% thuốc được gắn với protein huyết tương. Thuốc bị chuyển hóa thành chất mang nhóm hydroxyl ở gan bởi enzyme CYP 3A4 . Rebamipid được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Thời gian bán thải là 1,97 giờ.

Liều Dùng Của Repampia 100 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Đối với chỉ định điều trị loét dạ dày, nên uống thuốc vào buổi sáng, buổi tối và trước khi đi ngủ.

Liều dùng

Người lớn

1 viên (100 mg)/lần x 3 lần/ngày.

Trẻ em

Chưa có nghiên cứu về độ an toàn và hiệu quả, vì vậy không nên chỉ định cho đối tượng này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo về sử dụng quá liều Repampia.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Repampia 100 3X10

    Khi sử dụng thuốc Repampia, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu.

    • Gan mật: Rối loạn chức năng gan, tăng các enzyme gan (AST, ALT, γ-GTP, ALP). 

    Không rõ tần suất

    • Gan mật: Vàng da.

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ. phản ứng quá mẫn (mày đay, phát ban, ngứa, chàm da...).

    • Thần kinh - tâm thần: Tê liệt, chóng mặt, buồn ngủ.

    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu, giảm bạch cầu hạt.

    • Tiêu hoá: Khô miệng, táo bón, đầy bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, bất thường vị giác.

    • Khác: Rụng tóc, tê lưỡi, ho, đánh trống ngực, tăng BUN, đỏ bừng mặt, khó thở, nữ hoá tuyến vú, tiết sữa bất thường, rối loạn kinh nguyệt...

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Repampia 100 3X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Repampia chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Người cao tuổi: Cần chú ý đặc biệt đối với những bệnh nhân cao tuổi để giảm thiểu nguy cơ rối loạn dạ dày – ruột, vì về mặt sinh lý học, bệnh nhân cao tuổi thường nhạy cảm với thuốc hơn so với bệnh nhân trẻ tuổi hơn.

Trẻ em: Chưa xác định được độ an toàn của thuốc ở trẻ sinh nhẹ cân, trẻ sơ sinh, trẻ còn bú và trẻ em.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về tác dụng của rebamipid lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, đã ghi nhận một số bệnh nhân bị chóng mặt hoặc buồn ngủ trong thời gian điều trị bằng rebamipid 100 mg, những bệnh nhân này cần thận trọng khi lái xe hoặc làm những việc có nguy cơ cao.

Thời kỳ mang thai 

Tính an toàn của việc sử dụng rebamipid trong thời kỳ mang thai chưa được nghiên cứu, do đó không khuyến cáo chỉ định Repampia cho phụ nữ có thai hoặc phụ nữ có thể mang thai. Chỉ được kê đơn khi được đánh giá rằng lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ. Tránh cho con bú khi dùng cho các bà mẹ đang cho con bú vì nó đã được báo cáo là có thể đi vào sữa mẹ trong các thí nghiệm trên động vật.

Thời kỳ cho con bú

Tránh chỉ định Repampia cho phụ nữ đang cho con bú vì rebamipid có thể được bài tiết vào sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu về tương tác của rebamipid với các thuốc khác.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Repampia.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC