Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: Reliance

(00028299)
Đã copy nội dung

Relipoietin 4000Iu Reliance 0.4Ml

(00028299)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: Reliance

(00028299)
Đã copy nội dung

Relipoietin 4000Iu Reliance 0.4Ml

(00028299)
Đã copy nội dung
Thành phần: Erythropoietin
Danh mục: Các tác nhân tạo máu
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: QLSP-GC-H03-1106-18
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Reliance
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Relipoietin 4000Iu 0.4Ml Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Relipoietin 4000 IU Reliance 0.4 ml là sản phẩm thuốc của Công ty Reliance Life Sciences (Ấn Độ) với thành phần hoạt chất là Erythropoietin Alfa của người tái tổ hợp (epoetin alfa). Erythropoietin Alfa người tái tổ hợp là thuốc giúp tủy xương sản xuất nhiều tế bào hồng cầu hơn nên nó được sử dụng để điều trị một số tình trạng thiếu máu do các nguyên nhân như suy thận, HIV, trẻ non tháng, do hoá trị liệu ung thư, viêm khớp dạng thấp.

Thành Phần

Thành phần

Hàm lượng

Erythropoietin

4000-IU

Công Dụng Của Relipoietin 4000Iu 0.4Ml

Chỉ định

Relipoietin 4000 IU Reliance 0.4 ml được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Chỉ định điều trị thiếu máu ở người suy thận, kể cả ở người bệnh phải hay không phải chạy thận nhân tạo.
  • Chỉ định điều trị thiếu máu do các nguyên nhân khác như bị AIDS, viêm khớp dạng thấp.
  • Chỉ định điều trị thiếu máu ở trẻ đẻ non và thiếu máu do hóa trị liệu ung thư gây ra.
  • Ðể giảm bớt truyền máu ở người bệnh bị phẫu thuật.

Dược lực học

Erythropoietin là một hormon thiết yếu để tạo hồng cầu từ mô dòng hồng cầu trong tủy xương. Phần lớn hormon này do thận sản xuất để đáp ứng với thiếu oxygen mô, một phần nhỏ (10 - 14%) do gan tổng hợp (gan là cơ quan chính sản xuất ra erythropoietin ở bào thai). Erythropoietin tác dụng như một yếu tố tăng trưởng, kích thích hoạt tính gián phân các tế bào gốc dòng hồng cầu và các tế bào tiền thân sớm hồng cầu (tiền nguyên hồng cầu). Hormon này cũng còn có tác dụng gây biệt hóa, kích thích biến đổi đơn vị tạo quần thể hồng cầu (CFU) thành tiền nguyên hồng cầu.

Epoetin alpha và epoetin beta là những erythropoietin người tái tổ hợp, chứa 165 acid amin. Epoetin và erythropoietin tự nhiên hoàn toàn giống nhau về trình tự acid amin và có chuỗi oligosaccharid rất giống nhau trong cấu trúc hydrat carbon. Phân tử của chúng có nhiều nhóm glycosyl nhưng epoetin alpha và epoetin beta khác nhau về vị trí các nhóm glycosyl. Epoetin có tác dụng sinh học như erythropoietin nội sinh và hoạt tính là 129000 đơn vị cho 1 mg hormon.

Dược động học

Erythropoietin không tác dụng khi uống. Dược động học của erythropoietin tiêm dưới da khác với khi tiêm tĩnh mạch và đường dưới da có ưu điểm hơn vì cho phép duy trì với liều thấp hơn. Sau khi tiêm dưới da 12 - 18 giờ, nồng độ trong huyết thanh đạt mức cao nhất. 

Nửa đời của thuốc sau khi tiêm tĩnh mạch là khoảng 5 giờ; còn sau khi tiêm dưới da là trên 20 giờ và nồng độ thuốc trong huyết thanh vẫn giữ ở mức cao cho đến giờ thứ 48. Do đó, cách dùng thuốc kinh điển hiện nay cho phần lớn các chỉ định là một tuần 3 lần. 

Thuốc chuyển hóa ở một mức độ nhất định và một lượng nhỏ thuốc tìm thấy trong nước tiểu.

Liều Dùng Của Relipoietin 4000Iu 0.4Ml

Cách dùng

Thuốc dùng đường tiêm dưới da hoặc tiêm truyền tĩnh mạch chậm.

Liều dùng

Bệnh nhân suy thận

  • Người lớn cần lọc máu mãn tính: 50 U/kg tiêm tĩnh mạch (IV) x 3 lần/tuần hoặc 40 U/kg tiêm dưới da (SC) x 3 lần/tuần.
  • Người lớn không cần lọc máu: 70-100 U/kg 1 lần/tuần.

Người bệnh nhiễm HIV đang sử dụng zidovudine

100-300 U/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm dưới da x 3 lần/tuần.

Người bệnh điều trị ung thư bằng hóa xạ trị

150U/kg cách tiêm dưới da x 3 lần/tuần.

Người bệnh phẫu thuật

300 U/kg tiêm dưới da x 1 lần/ngày trong thời gian 10 ngày trước khi phẫu thuật, trong ngày phẫu thuật và sau phẫu thuật trong thời gian 4 ngày.

Trẻ thiếu máu sinh non cân nặng trẻ thấp hơn 750 g và bị rút máu nhiều hơn 30 ml

1250 U/kg/tuần chia thành 5 lần, truyền tĩnh mạch chậm 5-10 phút sau khi sinh 8 giờ. Từ tuần thứ hai và trong 8 tuần điều trị tiếp theo, mỗi lần 250 IU/kg tiêm dưới da x 3 lần/tuần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Giới hạn điều trị của erythropoietin rất rộng. Quá liều erythropoietin có thể gây tăng tác dụng dược lý của hormon. Có thể trích máu tĩnh mạch nếu nồng độ hemoglobin quá cao. Nếu cần, điều trị hỗ trợ thêm.

Làm gì khi quên 1 liều?

Thuốc chỉ được chỉ định bởi nhân viên y tế.

Tác Dụng Phụ Của Relipoietin 4000Iu 0.4Ml

    Khi sử dụng thuốc Relipoietin 4000 IU Reliance 0.4 ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Toàn thân: Nhức đầu, phù, ớn lạnh và đau xương (triệu chứng giống cảm cúm) chủ yếu ở mũi tiêm tĩnh mạch đầu tiên.

    • Tuần hoàn: Tăng huyết áp, huyết khối nơi tiêm tĩnh mạch, cục đông máu trong máy thẩm tích, tiểu cầu tăng nhất thời.

    • Máu: Thay đổi quá nhanh về hematocrit, tăng kali huyết.

    • Thần kinh: Chuột rút, cơn động kinh toàn thể.

    • Da: Kích ứng tại chỗ, trứng cá, đau ở chỗ tiêm dưới da.

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Tuần hoàn: Tăng tiểu cầu, cơn đau thắt ngực.

    • Khác: Vã mồ hôi.       

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Relipoietin 4000Iu 0.4Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Relipoietin 4000 IU Reliance 0.4 ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân tăng huyết áp chưa kiểm soát.

  • Bệnh nhân có u tủy xương ác tính.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng thuốc ở các đối tượng sau:

  •     Người bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim.
  •     Người bệnh tăng trương lực cơ mà không kiểm soát được chuột rút, có tiền sử động kinh.
  •     Người bệnh tăng tiểu cầu.
  •     Có bệnh về máu kể cả thiếu máu hồng cầu liềm, các hội chứng loạn sản tủy, tình trạng máu dễ đông.

Dùng erythropoietin cho các vận động viên bị coi là dùng chất kích thích. 

Tác dụng của erythropoietin bị chậm hoặc giảm do nhiều nguyên nhân như: Thiếu sắt, nhiễm khuẩn, viêm hay ung thư, bệnh về máu (thiếu máu thalassemia, thiếu máu kháng trị liệu, tủy xương loạn sản), thiếu acid folic hoặc thiếu vitamin B12, tan máu, nhiễm độc nhôm.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có nghiên cứu đầy đủ và có đối chứng tốt ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên sinh sản. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc trong thai kỳ nếu lợi ích cao hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi. Việc sử dụng thuốc không được khuyến cáo ở những bệnh nhân mang thai phẫu thuật có sử dụng việc lấy máu tự thân.

Thời kỳ cho con bú

Người ta không biết liệu epoetin alfa ngoại sinh có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Thận trọng khi dùng epoetin alfa cho phụ nữ đang cho con bú.

Tương tác thuốc

Dùng các thuốc ức chế men chuyển đồng thời với erythropoietin có thể làm tăng nguy cơ bị tăng kali huyết, đặc biệt ở người bệnh giảm chức năng thận.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc.

Dược thư quốc gia Việt Nam

EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1193/smpc#PHARMACODYNAMIC_PROPS

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ