Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Bayer
(00020656)
Đã copy nội dung

Redoxon 10V Bayer

(00020656)
Đã copy nội dung
Bayer
(00020656)
Đã copy nội dung

Redoxon 10V Bayer

(00020656)
Đã copy nội dung
Thành phần: Zinc, Vitamin C
Quy cách: Tuýp 10 viên
Dạng bào chế: Viên sủi
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Không
Số đăng ký: VN-6448-08
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai
Nhà sản xuất: Bayer
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Redoxon 10V Bayer Là Gì?

Thuốc Redoxon 10V Bayer do công ty PT Bayer Indonesia sản xuất có chứa Vitamin C và kẽm có tác dụng điều trị thiếu hụt vitamin C và kẽm. Phòng ngừa và điều trị thiếu hụt vitamin C và kẽm trong các tình trạng và điều kiện tăng nhu cầu hoặc tăng nguy cơ thiếu hụt ví dụ như trường hợp đang mắc bệnh nhiễm khuẩn hoặc tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, bị cảm lạnh, hút thuốc, hoặc sau phẫu thuật cũng như làm lành các vết thương.

Viên nén sủi bọt vị cam.

Thành Phần Của Redoxon 10V Bayer

Thông Tin Thành Phần

Viên sủi có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Zinc

10mg

Vitamin C

Công Dụng Của Redoxon 10V Bayer

Chỉ định

Thuốc Redoxon 10V Bayer được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị thiếu hụt vitamin C và kẽm. 
  • Phòng ngừa và điều trị thiếu hụt vitamin C và kẽm trong các tình trạng và điều kiện tăng nhu cầu hoặc tăng nguy cơ thiếu hụt ví dụ như trường hợp đang mắc bệnh nhiễm khuẩn hoặc tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn, bị cảm lạnh, hút thuốc, hoặc sau phẫu thuật cũng như làm lành các vết thương.

Dược lực học

Vitamin C (ascorbic acid) là chất chống oxy hóa và là một loại vitamin tan trong nước quan trọng. Do khả năng dự trữ vitamin C của cơ thể thấp nên việc cung cấp một lượng đều đặn là rất cần thiết cho cơ thể người. Vitamin C và chất chuyển hóa của nó acid dehydroascorbic tạo thành hệ thống hồi phục oxy hóa khử liên quan đến nhiều phản ứng enzyme và cấu thành hình thái cở sở cho quang phổ hoạt động của vitamin C.

Vitamin C hoạt động chức năng như một đồng yếu tố (cofactor) trong một số phản ứng thủy phân và amide hóa bằng cách chuyển electron cho các enzymes để tạo chất khử tương đương. Có bằng chứng lâm sàng rất rõ ràng và hiển nhiên về tầm quan trọng của Vitamin C với cơ thể con người, sự thiếu hụt vitamin C gây bệnh Scurvy. Vitamin C đóng vai trò chủ chốt trong quá trình sản xuất hydroxyproline từ proline, và sẽ trở thành chất thiết yếu cho việc sản xuất collagen. 

Triệu chứng của bệnh Scurvy như chậm lành vết thương, rối loạn phát triển xương, giảm độ bền mạch máu, khiếm khuyết cấu tạo răng là kết quả của sự suy giảm hình thành collagen. Cũng như vitamin C, nồng độ kẽm thấp có thể làm chậm tốc độ chữa lành vết thương, vết loét và loét da do nằm lâu. Hàm lượng kẽm có vai trò tối quan trọng trong việc duy trì các đáp ứng miễn dịch hiệu quả, đặc biệt là đáp ứng qua trung gian tế bào T.

Dược động học

Hấp thu: Vitamin C được hấp thụ chủ yếu ở phần trên của ruột non thông qua kênh trao đổi phụ thuộc natri. Kẽm được hấp thu toàn bộ qua ruột non.

Phân bố:  Phân bố Lượng vitamin C sinh lý trong cơ thể khoảng 1500mg. Nồng độ huyết thanh bình thường 10 mg/l (60 mmol). Nồng độ dưới 4 mg/1 (20 mmol/l) cho thấy thực sự không được cung cấp đủ Vitamin C. Tổng hàm lượng kẽm trong cơ thể nằm trong khoảng từ 2,3 mmol (1,5g) ở phụ nữ đến 3,8 mmol (2,5g) ở đàn ông.

Chuyển hóa: Vitamin C được chuyển hóa một phần qua acid dehydroascorbic tạo thành acid oxalic và các sản phẩm khác. Ngoài các nghiên cứu thực nghiệm trên người với chế độ bổ sung kẽm 2,6-3,6 mg/ngày (40-55 mmol/ngày) đã cho thấy nồng độ kẽm tuần hoàn và các hoạt tính của các enzym chứa kẽm có thể được duy trì trong phạm vi bình thường trong vài tháng đã làm nổi bật hiệu quả cân bằng nội môi của kẽm. 

Thải trừ: Thời gian bán hủy vitamin C phụ thuộc vào đường dùng, liều lượng và tốc độ hấp thu. Sau khi uống liều lg, thời gian bán hủy sẽ khoảng 13 giờ. Con đường chính đào thải kẽm nội sinh là đường tiêu hóa, đào thải cuối cùng qua phân.

Liều Dùng Của Redoxon 10V Bayer

Cách dùng

Hòa tan viên sủi bọt trong cốc thủy tinh chứa 200 ml nước để có một loại nước uống có hương vị cam.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên nén sủi bọt/ngày. 

Thuốc không thích hợp để sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi sử dụng theo liều khuyến cáo, không có bằng chứng cho thấy thuốc gây quá liều. Nhiều lượng vitamin C và/hoặc kẽm sử dụng được tính từ tất cả các nguồn khác. 

Các triệu chứng và dấu hiện lâm sàng, các phát hiện trên xét nghiệm, và các hậu quả do quá liều rất đa dạng, phụ thuộc vào mức độ nhạy cảm của từng người và tình trạng xung quanh. 

Biểu hiện chung của quá liều vitamin C và/hoặc kẽm có thể bao gồm tăng rối loạn đường tiêu hóa gồm tiêu chảy, buồn nôn và nôn. Nếu các triệu chứng này xảy ra, nên ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến chuyên gia y tế. 

Các biểu hiện lâm sàng đặc hiệu có thể bao gồm: 

  • Quá liều vitamin C cấp tính hoặc mạn tính (> 2 g/ngày) có thể làm tăng đáng kể nồng độ oxalat trong huyết thanh và trong nước tiểu. Trong một số trường hợp, điều này có thể dẫn đến tăng oxalat niệu, tinh thể canxi oxalat niệu, lắng đọng canxi oxalat, hình thành sỏi thận, bệnh về tiểu quản thân và các mô kẽ, suy thận cấp. Những bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình có thể nhạy cảm với những độc tính này của vitamin C ở các liều thấp hơn và nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi sử dụng thuốc. 
  • Quá liều vitamin C (> 3 g/ngày ở trẻ em và > 15 g/ngày ở người lớn) có thể gây tan máu oxy hóa hoặc đông máu rải rác trong lòng mạch ở bệnh nhân bị thiếu hạt glucose-6-phosphate dehydrogenase. 

Kēm 

Quá liều kẽm có thể gây kích ứng và ăn mòn đường tiêu hóa (GI), hoại tử ống thận cấp, viêm thận kẽ, thiếu hụt đồng, thiếu máu nguyên bào sắt và bệnh thần kinh tủy sống. 

Nếu có nghi ngờ quá liều, nên ngưng thuốc và tư vấn chuyên gia y tế để điều trị các biểu hiện lâm sàng. Vitamin C được loại bỏ bằng thẩm phân máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Redoxon 10V Bayer

    Khi sử dụng thuốc Redoxon 10V Bayer bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Không rõ tần suất

    • Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau dạ dày-ruột và đau bụng.
    • Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng dị ứng, phản ứng phản vệ, sốc phản vệ.
    • Rối loạn thận: Tăng oxalat niệu.
    • Rối loạn máu: Thiếu máu tan máu.
    • Toàn thân: Mất ngủ, đau cạnh sườn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Redoxon 10V Bayer

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Redoxon 10V Bayer chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Sỏi thận hoặc có tiền sử bệnh sỏi thận, tăng oxalate niệu hoặc suy giảm chức năng thận nặng hay suy thận nặng và (GFR<30ml/phút) bao gồm cả đang thẩm tách máu.
  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Không vượt quá liều đã ghi trên nhãn. Quá liều vitamin C cấp tính và mạn tính (>2 g/ngày) làm tăng nguy cơ các tác dụng bất lợi bao gồm hình thành chất lắng đọng canxi oxalat, hoại tử ống thận cấp và/hoặc suy thận. Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thuốc nếu bạn đang dùng vitamin đơn chất hoặc các chế phẩm đa vitamin hay bất kỳ thuốc nào khác hoặc đang được chăm sóc y tế.

Nếu bạn bị suy thận nên tham khảo ý kiến nhân viên y tế trước khi uống liều cao vitamin C. 

Nếu bạn bị thiếu hụt glucose-6-phosphatase không nên dùng liều cao hơn so với liều đã ghi trên nhãn. Quá liều vitamin C ở nhóm bệnh nhân này có liên quan với thiếu máu tan huyết. 

Uống thuốc cách thuốc khác 4 giờ, trừ khi được quy định khác. Vitamin C có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm dẫn đến sai lệch kết quả. Thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế khi đang dùng thuốc này và các xét nghiệm dự kiến thực hiện. Vitamin C có thể ảnh hưởng đến các dụng cụ và bộ xét nghiệm đo đường huyết dẫn đến các kết quả sai lệch. Tham khảo thông tin trong tờ hướng dẫn sử dụng của dụng cụ hoặc bộ xét nghiệm đo đường huyết 

Thận trọng liên quan đến tá dược:

Thuốc chứa phenylalanine (aspartame): Không khuyến cáo sử dụng nếu bạn bị bệnh phenylketon niệu.

Thuốc chứa natri: Tham vấn ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn có chế độ ăn hạn chế muối.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Nhìn chung thuốc an toàn trong thai kỳ khi sử dụng theo hướng dẫn. Tuy nhiên, vì không có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát trên người để đánh giá nguy cơ của thuốc trong thai kỳ, thuốc chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ có thai khi được chỉ định bởi chuyên gia y tế. Uống những lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C, dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Không nên vượt quá liều dùng khuyến cáo vì tình trạng quá liều mãn tính có thể ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ sơ sinh.

Thời kỳ cho con bú

Nhìn chung thuốc an toàn trong khi cho con bú khi sử dụng theo hướng dẫn. Tuy nhiên, vì không có đầy đủ các nghiên cứu có kiểm soát trên người để đánh giá nguy cơ của thuốc trong khi cho con bú, thuốc chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ cho con bú khi được chỉ định bởi chuyên gia y tế. Vitamin C và kẽm được bài tiết qua sữa mẹ. Nên cân nhắc điều này khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

Vitamin C

Desferrioxamine: Vitamin C có thể làm tăng độc tính của sắt ở mô, đặc biệt ở tim, gây tình trạng mất bù ở tim. 

Cyclosporine: Bổ sung chất chống oxy hóa gồm vitamin C có thể làm giảm nồng độ cyclosporine trong máu. 

Disulfiram: Dùng liều cao hoặc kéo dài Vitamin C có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của disulfiram. 

Indinavir (thuốc ức chế protease): Dùng liều cao vitamin C làm giảm đáng kể nồng độ indinavir trong huyết thanh, có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của indinavir. 

Warfarin: Dùng liều cao Vitamin C có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của wafarin.

Aspirin: Dùng đồng thời vitamin C với aspirin làm tăng bài tiết vitamin C và giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu. Salicylat ức chế bạch cầu và tiểu cầu hấp thu acid ascorbic. Do đó, nồng độ acid ascorbic ở bạch cầu và ở huyết tương bị giảm, chỉ cao hơn chút ít so với nồng độ của người bị thiếu hụt acid ascorbic ở mộ. Tuy vậy, cho đến nay chưa có chứng cứ nào cho thấy liệu pháp salicylat thúc đẩy tình trạng thiếu acid ascorbic. Tuy bổ sung vitamin C cho người đang dùng salicylat, nồng độ acid ascorbic trong bạch cầu không tăng và dự trữ Vitamin C ở các mô cơ thể không tăng. Do đó, bổ sung vitamin C cho người đang dùng salicylat là không bảo đảm. Tuy vậy người bệnh dùng liều cao salicylat mà không có bất cứ triệu chứng nào của thiếu vitamin C thì cũng cần phải đánh giá tình trạng thiếu hụt. 

Vitamin B12: Vitamin C liều cao có thể phá hủy vitamin B12; cần khuyên người bệnh tránh uống vitamin C liều cao trong vòng một giờ sau khi uống vitamin B12. 

Kēm, Cation đa hóa trị, như kẽm, hình thành phức hợp với một số chất dẫn đến giảm hấp thu của cả hai chất. Do những tương tác này xảy ra ở đường dạ dày-ruột nên dùng thuốc này cách xa các thuốc khác sẽ làm giảm khả năng tương tác. Thông thường là đủ khi dùng thuốc này ít nhất 2 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi uống các thuốc khác, trừ khi được quy định khác.

Kẽm

Đồng: Kẽm có thể làm giảm hấp thu đồng. 

Sắt: Sinh khả dụng của kẽm có thể bị giảm do nồng độ cao của ion sắt có trong chất bổ sung sắt.

Bảo Quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30°C, đóng chặt nắp hộp.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Redoxon 10V Bayer

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC