Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Pharmedic
(00011390)
Đã copy nội dung

Ratidin F 300

(00011390)
Đã copy nội dung
Pharmedic
(00011390)
Đã copy nội dung

Ratidin F 300

(00011390)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ranitidine
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-24156-16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pharmedic
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ratidin F 300 Là Gì?

Thuốc Ratidin F của Công ty Cổ phần DPDL Pharmedic sản xuất. Thuốc có thành phần chính là ranitidin.

Thuốc Ratidin F được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, viêm thực quản do trào ngược, hội chứng Zollinger - Ellison…

Thành Phần Của Ratidin F 300

Thông Tin Thành Phần

Viên nén bao phim có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ranitidine

300mg

Công Dụng Của Ratidin F 300

Chỉ định

Thuốc Ratidin F được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật.

  • Viêm thực quản do trào ngược.

  • Trị hội chứng Zollinger - Ellison.

  • Các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm tiết acid.

Dược lực học

Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể H2 histamin, ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin hoặc pentagastrin.

Dược động học

Sinh khả dụng của ranitidin vào khoảng 50%. Sau khi uống ranitidin hấp thu nhanh từ đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được 2 - 3 giờ sau khi uống. Sự hấp thu không bị giảm đáng kể bởi thức ăn và các thuốc kháng acid. Ranitidin được thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, còn lại được thải qua phân. Thời gian bán thải khoảng 2 - 3 giờ. Khoảng 35% liều uống thải trừ ở thận dưới dạng không đổi trong 24 giờ.

Liều Dùng Của Ratidin F 300

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính

Uống ½ viên vào buổi sáng và ½ viên vào buổi tối hoặc uống 1 viên vào buổi tối, điều trị 4 - 8 tuần, với người bệnh viêm dạ dày mạn tính uống 6 tuần, với người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid uống 8 tuần, với người bệnh loét tá tràng, có thể uống liều 1 viên, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét.

Viêm thực quản do trào ngược

Uống ½ viên vào buổi sáng và ½ viên vào tối hoặc uống 1 viên vào buổi tối, điều trị 8 - 12 tuần. Khi đã khỏi, để điều trị duy trì dài ngày, uống ½ viên, ngày 2 lần.

Trị hội chứng Zollinger - Ellison

Uống ½ viên, 3 lần/ngày. Có thể uống đến 6g/ngày, chia làm nhiều lần uống.

Để giảm acid dạ dày (đề phòng hít phải acid) trong sản khoa

Uống ½ viên ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần.

Liều dùng cho trẻ em

Nên sử dụng dạng viên có hàm lượng ranitidin 150mg cho phù hợp.

Liều đề nghị điều trị loét dạ dày tá tràng ở trẻ em

Uống 2 - 4mg/kg, uống 2 lần/ngày, tối đa là 300mg/ngày.

Liều duy trì 2 - 4mg/kg, uống 1 lần/ngày có thể được sử dụng, tối đa 150mg mỗi ngày.

Mặc dù có rất ít thông tin về việc sử dụng ranitidin cho viêm thực quản do trào ngược và viêm loét thực quản ở trẻ em, liều 5 - 10mg/kg mỗi ngày, thường được chia làm 2 lần, đã được sử dụng.

Liều dùng cho người suy thận

Thông tin tin cậy về thuốc khuyến cáo liều ranitidin được giảm ở bệnh nhân suy thận nặng. Đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50ml/ phút, liều uống 150mg/ngày được khuyến khích, có thể thận trọng tăng lên đến 150mg mỗi 12 giờ nếu cần thiết.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hầu như không có vấn đề gì đặc biệt khi dùng quá liều ranitidin.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu nên cần điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Ratidin F 300

    Khi sử dụng thuốc Ratidin F 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp

    Đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, tiêu chảy, ban đỏ.

    Hiếm gặp

    Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ngứa và tăng men transaminase.

    Rất hiếm gặp

    Xảy ra phản ứng quá mẫn (mề đay, co thắt phế quản, sốc phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp), mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp, blốc nhĩ thất, to vú ở đàn ông, viêm tuy, viêm gan, rối loạn điều tiết mắt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Ratidin F 300

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ratidin F 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau: Dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Nên điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận.

  • Người bệnh suy gan nặng, rối loạn chuyển hoá porphyrin cấp, bệnh tim.

  • Cần loại trừ khả năng khối u ác tính dạ dày trước khi điều trị với thuốc ranitidin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, cho nên không nên lái xe hay vận hành máy móc khi dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh đẻ và sức khỏe thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Ranitidin chỉ dùng cần thiết trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Ranitidin ức chế rất ít sự chuyển hóa ở gan của một số thuốc (thuốc chống đông máu - coumarin, theophylin, diazepam, propranolol).

Dùng cùng glipizid có gặp tác dụng hạ huyết áp nhưng dường như không thường xảy ra.

Ranitidin làm giảm sự hấp thu của các thuốc ketoconazol, fluconazol và itraconazol do ranitidin làm giảm tính acid của dạ dày.

Dùng cùng clarithromycin làm tăng nồng độ ranitidin trong huyết tương.

Dùng cùng propanthelin bromid làm tăng nồng độ đỉnh của ranitidin trong huyết tương và làm chậm hấp thu.

Bảo Quản

Ở nhiệt độ không quá 30°. Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ratidin F.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN
NH
Hồ Thị Ngọc hiển 3 tháng trước
Nhà thuốc còn thuốc này k ạ
Trả lời

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ