Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Gracure
(00006273)
Đã copy nội dung

Thuốc Ranitidine 150 Gracure Điều Trị Loét Dạ Dày Tá Tràng (10 Vỉ X 10 Viên)

(00006273)
Đã copy nội dung
Gracure
(00006273)
Đã copy nội dung

Thuốc Ranitidine 150 Gracure Điều Trị Loét Dạ Dày Tá Tràng (10 Vỉ X 10 Viên)

(00006273)
Đã copy nội dung
Thành phần: Ranitidine
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VN-11484-10
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Gracure
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Ranitidine 150 Là Gì?

Thuốc Ranitidin 150 mg được sản xuất bởi Công ty cổ phần dược phẩm Danapha, có thành phần chính là ranitidin hydroclorid. Thuốc Ranitidin 150 mg được dùng để điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollingger - Ellison và dùng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm acid như phòng chảy máu dạ dày, phòng chảy máu tái phát ở người đã bị loét dạ dày - tá tràng có xuất huyết và dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người mang thai đang chuyển dạ.

Thuốc Ranitidin 150 mg được bào chế dưới dạng viên bao phim. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Ranitidine 150

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Ranitidine

150mg

Công Dụng Của Thuốc Ranitidine 150

Chỉ định

Thuốc Ranitidin 150 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Điều trị loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét sau phẫu thuật, bệnh trào ngược thực quản, hội chứng Zollingger – Ellison.
  • Dùng trong các trường hợp cần thiết giảm tiết dịch vị và giảm acid như: Phòng chảy máu dạ dày - ruột, vì loét do stress do ở người bệnh nặng. 
  • Phòng chảy máu tái phát ở người đã bị loét dạ dày - tá tràng có xuất huyết và dự phòng trước khi gây mê toàn thân ở người bệnh có nguy cơ hít phải acid (hội chứng Mendelson) đặc biệt ở người mang thai đang chuyển dạ.

Dược lực học

Ranitidin là thuốc đối kháng thụ thể histamin H2. Ranitidin ức chế cạnh tranh với histamin ở thụ thể H2 của tế bào vách, làm giảm lượng acid dịch vị tiết ra cả ngày và đêm, cả trong tình trạng bị kích thích bởi thức ăn, insulin, amino acid, histamin hoặc pentagastrin. Ranitidin có tác dụng ức chế tiết acid dịch vị mạnh hơn cimetidin từ 3 - 13 lần nhưng tác dụng không mong muốn (ADR) lại ít hơn.

Dược động học

Sinh khả dụng của Ranitidin khoảng 50%. Nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được cao nhất 2 - 3 giờ sau khi uống. Sự hấp thu hầu như không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và các thuốc kháng acid. 

Ranitidin không bị chuyển hóa nhiều và không bị tương tác với nhiều thuốc như cimetidin. Thuốc được thải trừ chủ yếu qua ống thận, thời gian bán hủy 2 - 3 giờ, 60-70% liều uống được thải trừ qua nước tiểu, còn lại thải trừ qua phân.

Liều Dùng Của Thuốc Ranitidine 150

Cách dùng

Thuốc Ranitidin được dùng đường uống. 

Liều dùng

Theo sự hướng dẫn của thầy thuốc, hoặc liều trung bình

Ngày dùng 2 lần, mỗi lần 150 mg vào sáng và tối hoặc 1 lần 300 mg vào tối. Người bệnh loét dạ dày lành tính và loét tá tràng uống từ 4 đến 8 tuần; với người bệnh loét dạ dày mạn tính uống tới 6 tuần; với người bệnh loét do dùng thuốc kháng viêm không steroid, uống thuốc 8 tuần; với người bệnh loét tá tràng, có thể uống liều 300 mg, 2 lần/ngày, trong 4 tuần để chóng lành vết loét.

Trẻ em

Bị loét dạ dày tá tràng, liều 2 - 4 mg/kg thể trọng, uống 2 lần/ngày, tối đa uống 300 mg/ngày. Liều dùng duy trì là 150 mg/ngày, uống vào đêm.

Để phòng loét dạ dày tá tràng do dùng thuốc kháng viêm không steroid

Mỗi lần 150 mg, ngày 2 lần. 

Điều trị trào ngược dạ dày, thực quản

Uống mỗi lần 150 mg, 2 lần/ngày hoặc 300 mg 1 lần vào đêm, trong thời gian 8 - 12 tuần. 

Điều trị hội chứng Zollingger - Ellison

Uống 150 mg, ngày 3 lần. Có thể uống đến 6 g/ngày, chia làm nhiều lần uống. 

Để giảm acid dạ dày (đề phòng hít phải acid) trong sản khoa

Cho uống 150 mg ngay lúc chuyển dạ, sau đó cứ cách 6 giờ uống 1 lần.

Trong phẫu thuật: Cho uống liều 150 mg trước khi gây mê 2 giờ và nếu có thể, uống 150 mg vào tối hôm trước.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có báo cáo.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Ranitidine 150

    Khi sử dụng thuốc Ranitidin 150 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Thường gặp: ADR > 1/100 

    • Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, yếu mệt. 

    • Tiêu hóa: Ỉa chảy. 

    • Da: Ban đỏ.

    Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100 

    • Máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. 

    • Da: Ngứa. 

    • Gan: Tăng men transaminase.

    Hiếm gặp: ADR < 1/1000 

    • Toàn thân: Các phản ứng quá mẫn xảy ra như mề đay, co thắt phế quản, sốt choáng phản vệ, phù mạch, đau cơ, đau khớp. 

    • Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huy cả giảm sản tủy xương.

    • Nội tiết: To vú ở đàn ông. 

    • Tiêu hóa: Viêm tụy. 

    • Da: Ban đỏ đa dạng. 

    • Gan: Viêm gan, đôi khi có vàng da. 

    • Mắt: Rối loạn điều tiết mắt. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Ranitidine 150

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ranitidin 150 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Người bệnh có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Người bệnh suy thận cần giảm liều.

Người bệnh suy gan nặng, người bệnh rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp, có nguy cơ tăng tác dụng không mong muốn và nguy cơ quá liều. 

Người bệnh có bệnh tim có thể bị nguy cơ chậm nhịp tim. 

Điều trị với kháng histamin H2 có thể che lấp các triệu chứng của ung thư dạ dày và làm chậm chẩn đoán bệnh này. Do đó khi có loét dạ dày cần loại trừ khả năng bị ung thư trước khi điều trị bằng Ranitidin.

Cần tránh dùng Ranitidin cho người có tiền sử rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây đau đầu, chóng mặt nên cần phải thận trọng dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Ranitidin qua được nhau thai nhưng thực tế dùng với liều điều trị không thấy tác hại nào đến người mẹ mang thai, quá trình sinh đẻ và sức khỏe thai nhi.

Thời kỳ cho con bú

Ranitidin bài tiết qua sữa. Tương tự như các thuốc khác, Ranitidin cũng chỉ dùng khi cần thiết trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Các thuốc chống đông máu cumarin, theophylin, diazepam, propranolol

Ranitidin ức chế rất ít sự chuyển hóa ở gan của một số thuốc.

Các kháng sinh quinolon với các thuốc đối kháng H2

Hầu hết các kháng sinh này không bị ảnh hưởng, riêng có enoxaxin bị giảm sinh khả dụng khi dùng cùng Ranitidin, nhưng sự thay đổi này không quan trọng về mặt lâm sàng. 

Ketoconazol, fluconazol và itraconazol

Các thuốc này bị giảm hấp thu do Ranitidin làm giảm tính acid của dạ dày.

Ranitidin và clarithromycin

Làm tăng nồng độ Ranitidin trong huyết tương (57%).

Propanthelin bromid

Làm tăng nồng độ đỉnh của Ranitidin trong huyết thanh và làm chậm hấp thu, có thể do làm chậm sự vận chuyển thuốc qua dạ dày, sinh khả dụng tương đối của Ranitidin tăng khoảng 23%. 

Thức ăn hoặc một liều thấp các thuốc kháng acid

(Khả năng trung hòa 10 - 15 mili đương lượng hcl trong 10 ml) không thấy giảm hấp thu hay nồng độ đỉnh trong huyết tương của Ranitidin.

Bảo Quản

Để thuốc nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ 20°C - 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Ranitidin 150 mg.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ