Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Micro
(00006264)
Đã copy nội dung

Rabupin 20

(00006264)
Đã copy nội dung
Micro
(00006264)
Đã copy nội dung

Rabupin 20

(00006264)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rabeprazole
Danh mục: Thuốc kháng acid, chống trào ngược & chống loét
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17118-13
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Micro
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Rabupin 20 Là Gì?

Thuốc Rabupin 20 là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty MICRO LABS LIMITED - Ấn Độ, thuốc có thành phần chính là rabeprazole natri, được dùng để điều trị loét tá tràng tiến triển hoặc dương tính với Helicobacter pylori, loét dạ dày lành tính tiến triển, bệnh trào ngược dạ dày – thực quản.

Thuốc Rabupin 20 được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, và được đóng gói theo quy cách hộp 3 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Rabupin 20

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rabeprazole

20mg

Công Dụng Của Rabupin 20

Chỉ định

Thuốc Rabupin 20 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Loét tá tràng tiến triển. 

  • Loét dạ dày lành tính tiến triển. 

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản sướt - loét có triệu chứng. 

  • Loét tá tràng dương tính với H. pylori, là một phần của chương trình tiệt trừ H. pylori kết hợp kháng sinh. 

  • Điều trị duy trì bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, sướt - loét. Hiệu lực chưa được chứng minh với các thời kỳ quá 12 tháng.

Dược lực học

Cơ chế tác dụng: Rabeprazole natri thuộc nhóm các chất chống tiết nhóm thế benzimidazol không có tính chất đối kháng cholinergic hoặc ở thụ thể histamin H2, nhưng ngăn chặn sự tiết acid dạ dày do ức chế đặc hiệu lên enzym H+/K+ - ATPase tai bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Hệ enzym này coi như chiếc bơm acid (proton) và vì vậy, rabeprazole natri được xếp loại là chất ức chế bơm proton ở dạ dày, phong bế được giai đoạn cuối cùng của sự sản xuất acid. Tác dụng này có liên quan tới liều dùng và dẫn tới ức chế sự tiết acid cả ở mức cơ bản và cả khi được kích thích mà không phụ thuộc vào tác nhân kích thích. 

Tác dụng chống tiết: Sau khi uống 20 mg rabeprazole natri, bắt đầu có hiệu lực chống tiết trong vòng một giờ, đạt tác dụng tối đa trong vòng 2 - 4 giờ. Sự ức chế tiết acid ở mức cơ bản và khi được kích thích bằng thức ăn 23 giờ sau liều đầu tiên của rabeprazole natri tương ứng là 69% va 82% và kéo dài ức chế đến tận 48 giờ sau khi uống thuốc. Tác dụng dược lực sẽ dài hơn thời gian bán thải (t1/2 khoảng 1 giờ), có thể do sự gắn bền của thuốc vào enzym H+/K+-ATPase. Tác dụng ức chế của rabeprazole natri trên sự tiết acid sẽ tăng một phần khi tiếp tục dùng liều mỗi ngày một lần và đạt sự ức chế ở trạng thái ổn định sau khi dùng 3 ngày. Khi ngừng thuốc, sự bài tiết sẽ trở lại bình thường sau 2 - 3 ngày.

Dược động học

Rabeprazole natri không bền với acid, vì vậy phải dùng dạng bào chế bao ruột (kháng dạ dày). Do đó, sự hấp thu của rabeprazole natri chỉ bắt đầu sau khi viên thuốc thoát khỏi dạ dày. Hấp thu nhanh, nồng độ đỉnh trong huyết tương của rabeprazole natri đạt sau khoảng 3,5 giờ sau khi uống 20mg, nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và AUC của rabeprazole natri sẽ tuyến tính trong khoảng liều 10 - 40 mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của một liều uống 20 mg (so với khi tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52% do phần lớn thuốc phải qua chuyển hóa trước khi vào tuần hoàn. Thêm vào đó, sinh khả dụng không tăng sau khi liên tục dùng thuốc. Với người khỏe mạnh, thời gian bán thải trong huyết tương là khoảng 1 giờ (0,7 - 1,5 giờ) và tổng độ thanh lọc trong cơ thể được đánh giá 283  98 ml/phút. Với bệnh nhân bệnh gan mãn tính, AUC có giá trị gấp đôi so với người khỏe mạnh, còn thời gian bán thải trong huyết tương tăng 2 - 3 lần, rabeprazole natri gắn vào khoảng 97% vào protein huyết tương người.

Liều Dùng Của Rabupin 20

Cách dùng

Dùng đường uống, nên uống vào buổi sáng trước khi ăn, mặc dầu thời gian trong ngày và thức ăn không ảnh hưởng tới hiệu lực của rabeprazole natri, nhưng chế độ dùng thuốc nêu trên sẽ giúp bệnh nhân đáp ứng. Bệnh nhân cân nhớ uống nguyên vẹn cả viên thuốc với nước, không được cắn hoặc ngậm, nhai.

Liều dùng

Người lớn/ người cao tuổi: 10 mg hoặc 20 mg, mỗi ngày uống một lần duy nhất.

  • Loét tá tràng tiến triển và loét dạ dày lành tính tiến triển: uống một lần 20 mg vào buổi sáng. Nhiều bệnh nhân bị loét tá tràng tiến triển đã khỏi bệnh sau bốn tuần dùng thuốc. Tuy nhiên, có 2% số bệnh nhân cần điều trị thêm 4 tuần nữa đề hoàn thành điều trị.

  • Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, sướt - loét: Mỗi ngày một lần 20 mg dùng trong 4 - 8 tuần.

  • Suy gan, suy thận: Không cần điều chỉnh liều cho người suy gan suy thận.

  • Không khuyến cáo dùng cho trẻ em, vì chưa có kinh nghiệm dùng rabeprazole cho lứa tuổi này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi xảy ra quá liều, triệu chứng giống như các tác dụng không mong muốn thường gặp (đã trình bày ở phần tác dụng phụ). Không có chất chống độc đặc hiệu. Rabeprazole natri gắn kết nhiều với protein huyết tương do đó không tách được bằng thẩm phân. Trong trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng và nâng đỡ.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Rabupin 20

    Khi sử dụng thuốc Rabupin 20, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Nhức đầu, tiêu chảy, buồn nôn.
    • Các hiện tượng có hại khác bao gồm viêm mũi, đau bụng, suy nhược, đầy hơi, viêm họng, nôn, đau không đặc hiệu, đau lưng, chóng mặt, hội chứng giống cúm, nhiễm khuẩn, ho, táo bón và mất ngủ.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Phát ban, đau cơ, đau ngực, khô miệng, khó tiêu, kích thích, buồn ngủ, viêm phế quản, viêm xoang, ớn lạnh, ợ hơi, co rút chân, nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đau khớp và sốt.

    Trong một số trường hợp riêng biệt, có gặp chán ăn, viêm dạ dày, tăng cân, trầm cảm, ngứa, rối loạn thị giác và vị giác, chảy mồ hôi, tăng bạch cầu. Ở 2% số bệnh nhân có tăng enzym gan. Cũng có gặp giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính và giảm bạch cầu. Đã gặp ban mụn nước và những phản ứng ngoài da khác bao gồm ban đỏ. Cần ngừng thuốc ngay lập tức khi có tái phát các tổn thương da. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải.

Lưu Ý Của Rabupin 20

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Rabupin 20 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Người quá mẫn cảm với rabeprazole natri, với các benzimidazole hoặc với các thành phần của chế phẩm này.

  • Khi mang thai và thời kỳ cho bú.

Thận trọng khi sử dụng

 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Vì thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc sau khi dùng thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Chống chỉ định dùng rabeprazole natri trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chống chỉ định dùng rabeprazole natri khi cho con bú.

Tương tác thuốc

Rabeprazole natri cũng như các thuốc ức chế bơm proton cùng nhóm được chuyển qua cytochrom P450 (CYP) của hệ chuyển hóa qua gan, nghiên cứu trên người khỏe mạnh cho thấy rabeprazole natri không có tương tác có ý nghĩa lâm sàng với các thuốc khác cũng chuyển hóa qua CYP450 như warfarin, phenytoin, theophylin hoặc diazepam. 

Rabeprazole natri có tác dụng ức chế sâu và kéo dài hơn sự tiết acid dạ dày. Vì vậy, có thể gặp tương tác với các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc pH.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô mát, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Rabupin 20.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC