Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Inventia
(00011353)
Đã copy nội dung

Rablet B

(00011353)
Đã copy nội dung
Inventia
(00011353)
Đã copy nội dung

Rablet B

(00011353)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rabeprazole
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-18807-15
Độ tuổi: Trên 12 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Hetero
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Rablet-B Hetero 1X10 Là Gì?

Rablet B là một sản phẩm của Công ty Inventia Healthcare Pvt. Ltd., thành phần chính là Rabeprazol. Thuốc được dùng để điều trị

Rablet B được bào chế dạng viên nén hình oval hai mặt lồi, màu nâu hơi đỏ và đóng gói theo quy cách: Hôp 01 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rabeprazole

20mg

Công Dụng Của Rablet-B Hetero 1X10

Chỉ định

  • Điều trị viêm loét do hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 

RABLET-B được chỉ định điều trị ngắn hạn (từ 4 - 8 tuần) làm lành và giảm triệu chứng loét do trào ngược dạ dày, thực quản. Nếu sau 8 tuần chưa lành, có thể kéo dài tiếp tục sử dụng thêm 8 tuần nữa. 

  • Điều trị duy trì chứng viêm loét do trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 

RABLET-B được chỉ định điều trị duy trì giúp làm lành và làm giảm tỷ lệ tái phát những triệu chứng bỏng rát ở bệnh nhân viêm loét do trào ngược dạ dày, thực quản. 

  • Điều trị viêm loét dạ dày, tá tràng đặc biệt là các trường hợp có sự hiện diện của H.pylori: 

RABLET-B được chỉ định điều trị ngắn hạn (đến 4 tuần) làm giảm triệu chứng loét dạ dày - tá tràng. Hầu hết bệnh nhân khỏi bệnh sau 4 tuần chưa lành. 

  • Điều trị dài hạn chứng tăng tiết bệnh lý bao gồm hội chứng Zollinger - Ellison. 

Dược lực học

Rabeprazole thuộc nhóm các hợp chất kháng bài tiết (dẫn chất benzimidazole ức chế bơm proton), không có tác dụng kháng histamine tại thụ thể H2 hay kháng cholinergic, nhưng ngăn cản bài tiết acid dạ dày do ức chế men H+/K+ATPase tại tế bào thành dạ dày. Những enzyme này được xem là bơm proton trong tế bào thành, cho nên rabeprazole được xem như là tác nhân ức chế bơm proton. Rabeprazole ngăn chặn giai đoạn cuối cùng của quá trình tiết acid dạ dày. Trong những tế bào thành dạ dày, rabeprazole được nhận thêm một proton, tích lũy và được chuyển thành dạng sulfonamide hoạt tính. 

Dược động học

Khi dùng rabeprazole bằng đường uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được chỉ sau 0,5 giờ. Không có sự tích lũy đáng kể khi dùng liều 10mg - 40mg trong vòng 24 giờ, dược động học của rabeprazole không thay đổi bởi liều cao. Thời gian bán thải huyết tương là 1 - 2giờ. 96,3% rabeprazole gắn kết với protein huyết tương. 

Rabeprazole được chuyển hóa mạnh chủ yếu qua gan, qua cytochrome P450 3A (CYP3A) tạo thành chất chuyển hóa sulphone và qua cytochrome P450 2C19 (CYP2C19) tạo thành chất chuyển hóa desmethyl rabeprazole. Không thấy hoạt tính ức chế bài tiết ở những dạng chuyển hoá này. 

Sau khi uống liều 20 mg rabeprazole, khoảng 90% lượng thuốc thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng thioeter carboxylic acid, dạng liên kết glucuronide va dạng chuyển hóa mercapturic acid. Phần còn lại đào thải qua phân. Không tìm thấy rabeprazole ở dạng không đổi trong nước tiểu và phân. 

Các trường hợp đặc biệt: 

Tuổi tác: Báo cáo nghiên cứu trên 20 người lớn tuổi khoẻ mạnh dùng rabeprazole 20mg ngày một lần x 7ngày cho thấy giá trị AUC tăng gần gấp đôi và Cmax tăng 60% khi so sánh với nhóm trẻ tuổi. Không có bằng chứng về sự tích lũy thuốc khi dùng liều 1 lần/ngày. 

Bệnh thận: Không có những khác biệt lâm sàng đáng kể nào về dược động học sau khi dùng liều đơn 20 mg rabeprazole khi so với 10 người tình nguyện khỏe mạnh. 

Bệnh gan: Số liệu báo cáo từ thử nghiệm lâm sàng với liều đơn 20 mg rabeprazole cho thấy giá trị AUC và thời gian bán thải tăng gấp đôi ở những bệnh nhân xơ gan nhẹ đến trung bình so với người tình nguyện khỏe mạnh. Không có thông tin trên bệnh nhân suy gan nặng.

Liều Dùng Của Rablet-B Hetero 1X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Liều dùng

  • Điều trị viêm loét do trào ngược dạ dày - thực quản: 

Liều khuyến cáo cho người lớn: 20 mg rabeprazole/ngày trong 4 - 8 tuần. 

  • Điều trị duy trì viêm loét do trào ngược dạ dày - thực quản: 

20 mg rabeprazole/ngày. 

  • Tiệt trừ H.pylori: 

Những bệnh nhân bị nhiễm H.pylori nên được điều trị với liệu pháp tiệt trừ. 

Điều trị phối hợp trong 7 ngày được đề nghị như sau: Rabeprazole 20 mg hai lần mỗi ngày + clarithromycin 500 mg hai lần mỗi ngay và amoxicillin 1g hai lần mỗi ngày. 

  • Điều trị chứng tăng tiết bệnh lý, bao gồm hội chứng Zollinger-Ellison: 

Liều khởi đầu khuyến cáo cho người lớn là 60 mg/lần/ngày. 

Liều dùng có thể điều chỉnh tùy theo nhu cầu của mỗi bệnh nhân và có thể lên đến 120 mg/ngày. 

Liều 100 mg/ngày có thể dùng một lần trong ngày. 

Liều 120 mg/ngày nên được chia làm hai liều, mỗi liều 60mg. Có thể dùng liên tục trong khoảng thời gian tùy theo yêu cầu điều trị. 

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan thận.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có trường hợp quá liều rabeprazole nào được báo cáo. Không có chất đối kháng đặc hiệu. Rabeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương nên không thể thẩm phân. Trong trường hợp quá liều, nên điều trị nâng đỡ và triệu chứng. 

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Rablet-B Hetero 1X10

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Nhiễm trùng và nhiễm ky sinh trùng: Nhiễm trùng.

    • Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.

    • Tâm thần: Mất ngủ.

    • Hô hấp, ngực và trung thất: Ho, viêm họng, viêm mũi.

    • Tiêu hoá: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi.

    • Cơ xương khớp: Đau không đặc hiệu, đau lưng.

    • Toàn thân: Suy nhược, hội chứng giả cúm.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tâm thần: Tâm thần, buồn ngủ.

    • Hô hấp, ngực và trung thất: Viêm phế quản, viêm xoang.

    • Tiêu hoá: Khó tiêu, khô miệng, ợ hơi.

    • Da và mô dưới da: Ban, đỏ da.

    • Cơ xương khớp: Đau cơ, vọp bẻ chân, đau khớp.

    • Thận niệu: Nhiễm trùng đường niệu.

    • Toàn thân: Đau ngực, ớn lạnh, sốt.

    • Xét nghiệm: Tăng men gan.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Rablet-B Hetero 1X10

Chống chỉ định

Bệnh nhân mẫn cảm với rabeprazole, các dẫn chất benzimidazole hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Việc cải thiện triệu chứng qua điều trị bằng rabeprazole không loại trừ sự hiện diện của ung thư dạ dày hoặc ung thư thực quản, do đó cần loại trừ khả năng có ung thư trước khi sử dụng thuốc. 

Bệnh nhân điều trị dài hạn (đặc biệt điều trị hơn một năm) cần được kiểm tra đều đặn.

Trong một nghiên cứu trên bệnh nhân suy chức năng gan nhẹ đến trung bình so với nhóm chứng bình thường và tương đương về tuổi và giới tính, không thấy có bằng chứng ý nghĩa về an toàn liên quan tới dùng rabeprazole. Tuy nhiên chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng rabeprazole cho bệnh nhân suy gan nặng, khuyến cáo nên thận trọng khi khởi đâu điều trị ở nhóm đối tượng này. 

Sử dụng cho trẻ em: Tác dụng và mức độ an toàn của thuốc trên trẻ em chưa được xác định. 

Sử dụng cho người lớn tuổi: Không có sự khác biệt về mức độ an toàn và tính hữu hiệu giữa bệnh nhân lớn tuổi và người trẻ tuổi.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có thông tin.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có những nghiên cứu đây đủ trên phụ nữ mang thai. Các nghiên cứu trên động vật không thể giúp tiên đoán chính xác ở người, vì thế chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai khi thật cần thiết. 

Thời kỳ cho con bú

Vì rất nhiều thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và có nhiều nguy cơ xảy ra tác dụng phụ trên nhũ nhi do rabeprazone cho nên cần quyết định ngưng sử dụng thuốc hoặc ngưng cho con bú tùy thuộc vào mức độ quan trọng của thuốc đối với người mẹ. 

Tương tác thuốc

Rabeprazole được chuyển hóa qua hệ thống enzyme chuyển hóa thuốc cytochrome P450 (CYP450). Nghiên cứu trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy rabeprazole không có tương tác lâm sàng nào đáng kể với các thuốc khác chuyển hóa qua hệ thống CYP450 như warfarin, theophylline dùng đường uống và diazepam và phenytoin dùng đường tiêm tĩnh mạch (dùng hỗ trợ cho đường uống). 

Rabeprazole cho tác động ức chế bài tiết acid dạ dày kéo dài, vì thế có thể xảy ra tương tác với những thuốc mà mức độ hấp thu lệ thuộc vào pH dạ dày. Sinh khả dụng của ketoconazole giảm 30%, AUC và nồng độ cực đại huyết tương Cmax của digoxin tăng tương ứng 19% và 29% khi sử dụng đồng thời với rabeprazole 20 mg/ngày. Vì thế bệnh nhân cần được theo dõi kỹ khi sử dụng chung rabeprazole với các thuốc này. 

Sử dụng đồng thời rabeprazole và các thuốc kháng acid không làm thay đổi nồng độ rabeprazole trong huyết tương. 

Đã có báo cáo cho thay tăng INR và thời gian prothrombin ở bệnh nhân dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton, bao gồm rabeprazole và warfarin. Tăng INR và thời gian prothrombin có thể gây ra chảy máu bất thường và có thể dẫn đến tử vong.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Rablet B.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC