Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

ACME
(00014835)
Đã copy nội dung

Rabesime 20Mg 3X10

(00014835)
Đã copy nội dung
ACME
(00014835)
Đã copy nội dung

Rabesime 20Mg 3X10

(00014835)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rabeprazole
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-17587-13
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Acme Formulation
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Rabesime 20Mg Là Gì?

Rabesime 20 mg là sản phẩm của Công ty Acme Formulation Pvt. Ltd., thành phần chính là rabeprazole natri. Rabesime dùng để điều trị trào ngược dạ dày thực quản, loét tá tràng và hội chứng Zollinger-Ellison. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định kết hợp với kháng sinh thích hợp trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori ở những bệnh nhân có bệnh viêm loét dạ dày.

Rabesime được bào chế dạng viên nén bao phim và đóng gói theo quy cách: hộp 03 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Rabesime 20Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rabeprazole

20mg

Công Dụng Của Rabesime 20Mg

Chỉ định

Ðiều trị loét tá tràng hoạt động.

Điều trị trào ngược dạ dày thực quản dạng loét/ dạng bào mòn (GERD).

Điều trị duy trì dài hạn trào ngược dạ dày - thực quản.

Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày - thực quản từ trung bình đến rất nặng.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

Kết hợp với kháng sinh thích hợp trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori ở những bệnh nhân có bệnh viêm loét dạ dày.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton, thuốc giảm tiết acid dạ dày.

Mã ATC: A02B C04.

Cơ chế tác dụng: Rabeprazole natri thuộc nhóm các hợp chất kháng bài tiết (dẫn chất benzimidazole), không có tác dụng kháng histamin tại thụ thể H2 hay kháng cholinergic, nhưng ngăn cản bài tiết acid dạ dày do ức chế men H+-K+-ATPase (acid hoặc bơm proton). Hiệu quả là liên quan đến liều và dẫn đến sự ức chế tiết acid ở cả điều kiện bình thường và khi bị kích thích. Nghiên cứu động vật cho thấy sau khi uống rabeprazole natri nhanh chóng biến mất ở cả trong máu và ở niêm mạc dạ dày. Là một base yếu, rabeprazole được hấp thu nhanh sau khi dùng tất cả các liều và được tập trung trong môi trường acid của tế bào thành dạ dày. Rabeprazole được chuyển thành dạng sulfonamid hoạt tính thông qua các proton và sau đó nó liên kết với các cystein có sẵn trên bơm proton.

Tác dụng khác: tác dụng toàn thân của rabeprazole natri trên thần kinh trung ương, hệ tim mạch và hô hấp chưa được biết đến. Điều trị với rabeprazole natri liều 20 mg trong 2 tuần không có ảnh hưởng trên chức năng tuyến giáp, chuyển hóa carbohydrat, hoặc mức độ tuần hoàn của hormon tuyến cận giáp, cortisol, estrogen, testosteron, prolactin, cholecystokinin, secretin, glucagon, hormon FSH, FSH hormon LH, renin, aldosteron hay hormon tăng trưởng.

Dược động học

Hấp thu:

Sự hấp thu của rabeprazole chỉ bắt đầu sau khi viên thuốc qua được dạ dày. Sự hấp thu nhanh, với mức đỉnh trong huyết tương của rabeprazole xảy ra khoảng 3,5 giờ sau khi uống liều 20 mg. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) và AUC là tuyến tính trong khoảng liều 10 - 40mg. Sinh khả dụng tuyệt đối của một liều 20 mg đường uống (so với tiêm tĩnh mạch) là khoảng 52% do một phần lớn bị chuyển hóa qua gan lần đầu. Ngoài ra, sinh khả dụng không tăng khi dùng liều lặp lại. Ở những người khỏe mạnh, thời gian bán thải huyết tương của thuốc là khoảng một giờ (khoảng 0,7 - 1,5 giờ), và tổng độ thanh thải cơ thể là 283 ± 98 ml/phút. Không có tương tác lâm sàng liên quan đến thức ăn. Thức ăn và thời gian dùng thuốc không ảnh hưởng đến hấp thu và tác dụng điều trị của rabeprazole.

Phân bố:

Rabeprazole liên kết với protein huyết tương là khoảng 97%.

Chuyển hóa và thải trừ:

Rabeprazole cũng như các thuốc khác trong nhóm thuốc ức chế bơm proton (PPI), được chuyển hóa bởi cytochrom P450 (CYP450), hệ thống chuyển hóa thuốc ở gan. Trong các nghiên cứu in vitro ở người cho thấy rabeprazole được chuyển hóa bởi isoenzym của CYP450 (CYP2C19 và CYP3A4). Trong những nghiên cứu này, ở nồng độ trong huyết tương dự kiến ​​rabeprazole không gây cảm ứng và cũng không ức chế CYP3A4. Trong cơ thể người, thioether (M1) và acid cacboxylic (M6) là chất chuyển hóa chính trong huyết tương, cùng với các chất chuyển hóa thứ cấp như sulphon (M2), desmethyl-thioether (M4) và acid mercapturic liên hợp (M5) quan sát được ở nồng độ thấp hơn. Chỉ có chất chuyển hóa desmethyl (M3) có tác dụng chống bài tiết yếu, nhưng nó không được phát hiện trong huyết tương.

Sau khi uống một liều duy nhất 20 mg rabeprazole, không phát hiện rabeprazole ở dạng không biến đổi được bài tiết qua nước tiểu. Khoảng 90% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng hai chất chuyển hóa: acid mercapturic liên hợp (M5) và acid cacboxylic (M6), cộng với hai chất chuyển hóa chưa rõ. Phần còn lại của liều dùng được thải trừ qua phân.

Giới tính: Điều chỉnh theo khối lượng cơ thể và chiều cao, không có khác biệt đáng kể về các thông số dược động học sau khi dùng liều 20 mg rabeprazole ở cả nam và nữ.

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận: Ở bệnh nhân ổn định, giai đoạn cuối, suy thận đòi hỏi phải lọc máu chu kỳ (độ thanh thải creatinin ≤ 5 ml/phút/1,73 m2), sự phân bố của rabeprazole là gần như tương tự như ở người tình nguyện khỏe mạnh. AUC và Cmax ở những bệnh nhân này thấp hơn so với các thông số tương ứng ở người tình nguyện khỏe mạnh khoảng 35%. Thời gian bán thải trung bình của rabeprazole là 0,82 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh và 0,95 giờ ở bệnh nhân đang lọc máu và 3,6 giờ sau khi lọc máu. Độ thanh thải của thuốc ở những bệnh nhân có bệnh thận yêu cầu phải lọc máu chu kỳ xấp xỉ gấp hai lần ở người tình nguyện khỏe mạnh.

Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan: Sau khi dùng một liều 20 mg duy nhất của rabeprazole cho bệnh nhân bị suy gan mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình cho thấy AUC tăng gấp đôi và thời gian bán thải tăng gấp 2 - 3 lần so với người tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên, với liều 20 mg hàng ngày trong 7 ngày, AUC chỉ tăng lên 1,5 lần và Cmax tăng 1,2 lần. Thời gian bán thải của rebeprazole ở bệnh nhân suy gan là 12,3 giờ so với 2,1 giờ ở người tình nguyện khỏe mạnh. Các đáp ứng dược lực học (kiểm soát pH dạ dày) ở hai nhóm là tương đương về mặt lâm sàng.

Người già: Thải trừ của rabeprazole đã phần nào giảm ở người già. Sau 7 ngày dùng thuốc với liều 20mg rabeprazole hằng ngày, AUC tăng gần gấp đôi, Cmax tăng 60% và t½ tăng lên khoảng 30% so với thanh niên tình nguyện khỏe mạnh. Tuy nhiên, không có bằng chứng về sự tích lũy rabeprazol.

Hiện tượng đa hình của gen CYP2C19: Sau 7 ngày dùng thuốc với liều 20 mg rabeprazole hằng ngày, ở những người có men CYP2C19 chuyển hóa kém, có AUC tăng 1,9 lần và t½ tăng khoảng 1,6 lần so với các thông số tương ứng ở những người có men chuyển hóa mạnh, trong khi Cmax đã chỉ tăng 40%.

Liều Dùng Của Rabesime 20Mg

Cách dùng

Rabesime được dùng đường uống.

Đối với chỉ định điều trị một lần mỗi ngày, nên uống viên Rabesime vào buổi sáng, trước khi ăn khoảng 30 phút. 

Bệnh nhân phải nuốt cả viên, không nhai, nghiền nát hoặc bẻ viên.

Liều dùng

Người lớn/ người cao tuổi:

  • Loét tá tràng hoạt động và loét dạ dày lành tính hoạt động: 

Liều khuyến cáo là 20 mg, 1 lần/ngày vào buổi sáng.

Hầu hết các bệnh nhân loét tá tràng hoạt động lành trong vòng 4 tuần lễ. Tuy nhiên, một số ít bệnh nhân có thể cần thêm 4 tuần điều trị để vết loét được chữa lành. 

Hầu hết các bệnh nhân loét dạ dày lành tính hoạt động lành trong vòng 6 tuần lễ. Tuy nhiên, một số ít bệnh nhân có thể cần thêm 6 tuần điều trị để vết loét được chữa lành.

  • Trào ngược dạ dày thực quản dạng loét/ dạng bào mòn (GERD): 

Liều khuyến cáo là 20 mg, 1 lần/ngày trong 4 - 8 tuần.

  • Điều trị duy trì dài hạn trào ngược dạ dày - thực quản: 

Đối với điều trị dài hạn, liều khuyến cáo là 20 mg hoặc 10 mg 1 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân.

  • Điều trị triệu chứng trong trào ngược dạ dày - thực quản từ trung bình đến rất nặng: 

Liều khuyến cáo là 10 mg, 1 lần/ngày ở những bệnh nhân không có viêm thực quản. Nếu triệu chứng không được kiểm soát trong 4 tuần, bệnh nhân cần được chẩn đoán lại. Khi các triệu chứng đã được giải quyết, kiểm soát triệu chứng sau đó có thể đạt được bằng chế độ dinh dưỡng theo yêu cầu và dùng liều 10 mg x 1 lần/ngày khi cần thiết.

  • Hội chứng Zollinger-Ellison: 

Liều khởi đầu khuyến cáo là 60 mg, 1 lần/ngày. Liều có thể tăng lên 100 mg, 1 lần/ngày  hoặc 120 mg/ngày chia 2 lần dựa trên nhu cầu của bệnh nhân. Điều trị nên tiếp tục theo như chỉ định lâm sàng.

  • Kết hợp trong phác độ điều trị H. pylori: 

Bệnh nhân nhiễm H. pylori cần được điều trị bằng liệu pháp diệt trừ. Sự kết hợp sau đây được khuyến cáo trong 7 ngày:

[Rabeprazole 20 mg + Clarithromycin 500 mg và amoxicillin 1 g] x 1 lần/ngày.

Bệnh nhân suy thận và suy gan:

Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận hoặc suy gan.

Trẻ em:

Rabesime không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em, chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc trên nhóm bệnh nhân này.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Kinh nghiệm quá liều Rabesime cố ý hay vô tình còn hạn chế. Liều tối đa được thiết lập không vượt quá 60 mg x 2 lần/ngày, hoặc 160mg x 1 lần/ngày. Các tác dụng nói chung là ít, đặc trưng bởi các tác dụng không mong muốn đã được biết đến và có thể hồi phục mà không cần can thiệp y tế.

Không có thuốc giải độc đặc hiệu của rabeprazole. Rabeprazole liên kết mạnh với protein huyết tương, do đó, không thực hiện thẩm phân máu. Cũng như các trường hợp quá liều khác, nên điều trị triệu chứng và có biện pháp hỗ trợ thích hợp.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Rabesime 20Mg

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng.

    • Tâm thần: Mất ngủ.

    • Thần kinh: Nhức đầu chóng mặt.

    • Hô hấp, ngực và trung thất: Ho, viêm họng, viêm mũi.

    • Tiêu hoá: Tiêu chảy, nôn, buồn nôn, đau bụng, táo bón, đầy hơi.

    • Cơ, xương, mô liên kết: Đau không đặc hiệu/ đau lưng.

    • Khác: Suy nhược, hội chứng giả cúm.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Tâm thần: Tính trạng kích động.

    • Thần kinh: Tình trạng mơ màng.

    • Hô hấp, ngực và trung thất: Viêm phế quản, viêm xoang.

    • Tiêu hoá: Khó tiêu, khô miệng, ợ hơi.

    • Da và mô dưới da: Ban, đỏ da. 

    • Cơ, xương, mô liên kết: Đau cơ, vọp bẻ chân, đau khớp, gãy xương.

    • Thận niệu: Nhiễm trùng đường niệu.

    • Khác: Đau ngực, ớn lạnh, sốt, tăng men gan.

    Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1000

    • Máu và lympho: Giảm bạch cầu trung tính, giảm/ tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu.

    • Miễn dịch: Phản ứng dị ứng.

    • Dinh dưỡng và chuyển hoá: Chán ăn, giảm magnesi huyết.

    • Tâm thần: Trầm cảm.

    • Mắt: Rối loạn thị giác.

    • Tiêu hoá: Viêm dạ dày, viêm miệng, rối loạn vị giác.

    • Gan mật: Viêm gan, vàng da, bệnh não gan.

    • Da và mô dưới da: Ngứa, tăng tiết mồ hôi, nổi bóng nước.

    • Thận niệu: Viêm thận kẽ.

    • Khác: Tăng cân.

    Không rõ tần suất

    • Dinh dưỡng và chuyển hoá: Giảm natri huyết.

    • Tâm thần: Lẫn lộn.

    • Da và mô dưới da: Ban đỏ đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS).

    • Sinh sản và vú: Chứng vú to ở nam giới.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Ngừng sử dụng thuốc. Với các phản ứng bất lợi nhẹ, thường chỉ cần ngừng thuốc. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).

Lưu Ý Của Rabesime 20Mg

Chống chỉ định

Mẫn cảm với rabeprazole natri, các benzimidazole hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Các đáp ứng điều trị với rabeprazole có thể che lấp triệu chứng của ung thư dạ dày. Vì thế cần loại trừ khả năng có ung thư trước khi sử dụng thuốc.

Bệnh nhân điều trị dài hạn (đặc biệt là những người điều trị trong thời gian hơn một năm) nên được giám sát thường xuyên.

Có nguy cơ phản ứng quá mẫn chéo giữa rabeprazole với các thuốc ức chế bơm proton khác hoặc dẫn chất benzimidazole.

Bệnh nhân cần được cảnh báo rằng viên nén rabeprazole nên được nuốt nguyên cả viên, không nên nhai hoặc nghiền nát.

Rabesime không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em, chưa có kinh nghiệm sử dụng thuốc trên nhóm bệnh nhân này.

Đã có báo cáo về rối loạn tạo máu sau khi sản phẩm ra thị trường (giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu). Trong đa số các trường hợp, không xác định được nguyên nhân khác, các trường hợp là không có biến chứng và xử trí bằng việc ngừng rabeprazol.

Sự bất thường men gan đã được nhìn thấy trong các thử nghiệm lâm sàng và cũng đã được báo cáo từ khi sản phẩm ra thị trường. Trong đa số các trường hợp, không xác định được nguyên nhân khác, các trường hợp là không có biến chứng và xử trí bằng việc ngừng rabeprazol.

Không có bằng chứng về vấn đề an toàn liên quan đến thuốc được quan sát trong một thử nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy gan từ nhẹ đến trung bình so với người bình thường cùng độ tuổi và giới tính. Tuy nhiên, vì không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng rabeprazole ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan nặng, các bác sĩ kê toa nên thận trọng khi điều trị rabeprazole lần đầu ở những bệnh nhân này.

Không nên dùng đồng thời atazanavir với rabeprazole.

Điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton, bao gồm cả rabeprazole, có thể có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiêu hóa như nhiễm Salmonella, Campylobacter Clostridium difficile.

Các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay và cột sống, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có sự hiện diện của yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát chỉ ra rằng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng tổng thể nguy cơ gãy xương khoảng 10 - 40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được chăm sóc theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và nên được bổ sung một lượng vitamin D và calcium thích hợp.

Đã có các báo cáo về giảm magnesi máu nghiêm trọng ở những bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton (PPI) như Rabesime trong ít nhất 3 tháng, và trong đa số các trường hợp là trong 1 năm. Biểu hiện nặng của giảm magnesi máu như mệt mỏi, co cứng, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng khởi phát âm thầm và không được lưu tâm. Ở đa số các bệnh nhân, tình trạng giảm magnesi máu được cải thiện sau khi sử dụng liệu pháp magnesi thay thế và ngừng sử dụng PPI.

Đối với các bệnh nhân cần được điều trị kéo dài hoặc những bệnh nhân dùng đồng thời PPI và digoxin hoặc các thuốc khác có thể gây hạ magnesi máu (ví dụ như các thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên cân nhắc định lượng nồng độ magnesi máu trước khi bắt đầu điều trị PPI và định kỳ theo dõi trong quá trình điều trị.

Sử dụng đồng thời rabeprazole với methotrexat

Tài liệu cho thấy rằng việc sử dụng đồng thời các thuốc PPI với methotrexat (chủ yếu là ở liều cao) có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat và/ hoặc chất chuyển hóa của nó, có thể dẫn đến ngộ độc methotrexat. Trong khi điều trị với methotrexat liều cao, ngừng ​​tạm thời thuốc PPI có thể được xem xét trong một số bệnh nhân.

Ảnh hưởng đến sự hấp thu vitamin B12

Rabesime cũng như tất cả các loại thuốc kháng acid, có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do do sự giảm hoặc thiếu acid dịch vị. Điều này nên được cân nhắc ở những bệnh nhân có giảm dự trữ vitamin B12 hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn hoặc khi có biểu hiện lâm sàng của thiếu vitamin B12.

Bệnh lupus ban đỏ bán cấp ở da (SCLE)

Thuốc ức chế bơm proton có liên rất thường xuyên đến các trường hợp của SCLE. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở các vùng da tiếp xúc với ánh nắng, và nếu đi kèm với đau khớp, bệnh nhân nên đến gặp bác sĩ để có sự giúp đỡ y tế kịp thời và bác sĩ nên xem xét dừng Rabesime. SCLE sau khi điều trị với một thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ SCLE với các thuốc ức chế bơm proton khác.

Ảnh hưởng đến xét nghiệm

Sự tăng nồng độ Chromogranin A (CgA) có thể can thiệp vào việc dò tìm các khối u thần kinh nội tiết. Nhằm tránh sự can thiệp này, nên tạm thời ngừng điều trị bằng Rabesime ít nhất năm ngày trước khi định lượng CgA. Nếu CgA và mức gastrin không trở về giới hạn tham khảo sau khi đo lần đầu tiên, xét nghiệm nên được lặp lại 14 ngày sau khi ngừng điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Dựa vào tính chất dược động học và dữ liệu về tác dụng không mong muốn, không chắc rằng Rabesime có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu bệnh nhân cảm thấy buồn ngủ, không tỉnh táo thì nên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Không có dữ liệu về sự an toàn của Rabesime trong thời kỳ mang thai.

Nghiên cứu sinh sản thực hiện ở chuột và thỏ đã cho thấy không có bằng chứng về khả năng làm suy giảm khả năng sinh sản hoặc gây tổn hại cho thai nhi của rabeprazole natri, mặc dù thuốc qua nhau thai thấp ở chuột. Rabesime được chống chỉ định ở phụ nữ trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ liệu rabeprazole có được bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu dùng thuốc ở phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, rabeprazole được bài tiết trong sữa của chuột. Vì vậy Rabesime không nên được sử dụng ở phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

Tương tác thuốc

Rabeprazole natri gây ức chế mạnh và lâu dài đến sự tiết acid dạ dày. Có thể tương tác với các thuốc hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày. Dùng đồng thời rabeprazole natri với ketoconazole hoặc itraconazole có thể làm giảm đáng kể nồng độ thuốc kháng nấm. Do đó, bệnh nhân có thể cần được giám sát để xác định xem có cần phải điều chỉnh liều ketoconazole hoặc itraconazole khi dùng đồng thời với rabeprazole.

Dùng đồng thời atazanavir 300 mg/ ritonavir 100 mg với omeprazole (40 mg mỗi ngày một lần) hoặc atazanavir 400 mg với lansoprazole (60 mg mỗi ngày một lần) trên những người tình nguyện khỏe mạnh đã làm giảm đáng kể thời gian tiếp xúc của atazanavir. Sự hấp thu của atazanavir phụ thuộc vào pH. Mặc dù không được nghiên cứu, kết quả tương tự được dự đoán với thuốc ức chế bơm proton khác. Vì vậy, các PPI, bao gồm cả rabeprazole, không nên sử dụng cùng với atazanavir.

Methotrexat: Các trường hợp báo cáo, nghiên cứu dược động được công bố, và phân tích hồi cứu cho thấy rằng dùng đồng thời PPI và methotrexat (chủ yếu là ở liều cao) có thể làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat và / hoặc chất chuyển hóa của nó, hydroxymethotrexat. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu tương tác thuốc chính thức của methotrexat với PPI được tiến hành.

Bảo Quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Rabesime.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC