Agimex
(00018231)
Đã copy nội dung

Rabepagi Agimex 3X10

(00018231)
Đã copy nội dung
Agimex
(00018231)
Đã copy nội dung

Rabepagi Agimex 3X10

(00018231)
Đã copy nội dung
Thành phần: Rabeprazole
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-13756-11
Độ tuổi: Trên 1 tuổi
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Suy gan, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Agimex
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Rabepagi Agimexpharm 3X10 Là Gì?

Bệnh hồi lưu dạ dày thực quản, loét dạ dày, tá tràng, hội chứng Zollinger – Ellison.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Rabeprazole

20mg

Công Dụng Của Rabepagi Agimexpharm 3X10

  • Bệnh hồi lưu dạ dày thực quản
  • Loét dạ dày, tá tràng
  • Hội chứng Zollinger – Ellison

Liều Dùng Của Rabepagi Agimexpharm 3X10

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ điều trị. Dùng thuốc vào buổi sáng, trước bữa ăn, nên uống nguyên viên thuốc, không nhai hoặc bẻ viên. Chỉ dùng cho người lớn.

Liều dùng

  • Bệnh hồi lưu dạ dày thực quản: 20 mg/ngày, dùng trong 4-8 tuần.
  • Loét dạ dày, tá tràng: 20 mg/ ngày, dùng trong 4 tuần.
  • Hội chứng Zollinger – Ellison: 60 mg/ngày, điều chỉnh liều dùng tùy theo đáp ứng bệnh lý.
  • Suy chức năng thận và gan: không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận và gan thể vừa và nhẹ.
  • Sử dụng ở trẻ em: Không dùng cho trẻ em, do độ an toàn khi sử dụng Rabeprazol cho trẻ em chưa được xác định (chưa có các thử nghiệm lâm sàng đầy đủ).

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có dữ liệu về sử dụng quá liều trên người. Rabeprazol liên kết chặt chẽ với huyết tương, thẩm tách máu không loại trừ hiệu quả được Rabeprazol. Trong trường hợp quá liều cần tiến hành theo dõi điều trị triệu chứng và bổ trợ, có thể tiến hành rửa đường tiêu hóa để loại thuốc khỏi cơ thể nếu cần thiết.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Rabepagi Agimexpharm 3X10
    • Rabeprazole sodium được dung nạp tốt, các tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua bao gồm: Tiêu chảy, buồn nôn, đau đầu. Một số các tác dụng không mong muốn ít gặp hơn như viêm mũi, đau bụng, đầy hơi, viêm họng, nôn, đau lưng không đặc hiệu, chóng mặt, các triệu chứng của cúm, ho, táo bón và mất ngủ.
    • Trường hợp mẫn cảm: Phát ban, nổi mề đay, ngứa, nên ngưng dùng thuốc.
    • Huyết học: 0,1 đến < 5%: Chứng giảm hồng cầu, giảm bạch cầu, bệnh bạch cầu, tăng bạch cầu ưa acid, tăng bạch cầu trung tính hoặc giảm dòng lympho. Nên thực hiện các xét nghiệm sinh hóa và huyết học định kỳ trong thời gian dùng Rabeprazol. Nếu thấy bất kỳ các dấu hiệu bất thường nào, nên có những biện pháp điều trị thích hợp hoặc ngưng dùng thuốc.
    • Gan: 0,1 đến < 5% gia tăng GOT, GPT, ALP, Ÿ-GPT, LDH hoặc bilirubin toàn phần. Nên thực hiện các xét nghiệm sinh hóa định kỳ trong thời gian dùng Rabeprazol. Nếu thấy bất kỳ các dấu hiệu bất thường nào, nên có những biện pháp điều trị thích hợp hoặc ngưng dùng thuốc.
    • Tim mạch: < 0,1% hồi hộp.
    • Tâm thần kinh: 0,1 đến < 5%: Nhức đầu; < 0,1% choáng váng, buồn ngủ, yếu chi, giảm cảm giác, giảm sức cầm nắm, yếu cử động lưỡi.
    • Những tác dụng không mong muốn khác: 0,1 đến < 5% phù nề, tăng nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerid và BUN, hoặc protein niệu; < 0,1%  khó chịu.
    • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Rabepagi Agimexpharm 3X10

Thận trọng khi sử dụng

Khi nghi ngờ loét dạ dày, nên loại trừ khả năng bệnh ác tính vì điều trị có thể làm giảm triệu chứng và gây trở ngại chẩn đoán bệnh.

Thận trọng với các bệnh nhân rối loạn chức năng gan.

Trẻ em: Chưa có nghiên cứu về sử dụng Rabeprazol cho trẻ em.

Phụ nữ có thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ về các tác dụng phụ trên thai nhi, sự an toàn khi sử dụng thuốc trong thai kỳ chưa được xác định. Do vậy không nên sử dụng Rabeprazol khi đang mang thai trừ khi thực sự cần thiết.

Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định được Rabeprazol có bài tiết qua sữa người hay không, do vậy không nên dùng thuốc khi đang cho con bú, nếu bắt buộc phải sử dụng thì nên ngưng cho con bú.

Sử dụng cho người lớn tuổi: Rabeprazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Do chức năng sinh lý gan của người lớn tuổi suy giảm nên họ dễ bị phản ứng phụ của thuốc. Vì vậy, nếu có phản ứng phụ xảy ra như các triệu chứng tiêu hóa (xem phần tác dụng không mong muốn), nên áp dụng các phương pháp như có những khoảng thời gian không dùng thuốc, kèm theo dõi kỹ.

Tác dụng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc:

Chưa thấy thuốc có ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Sự ức chế tiết acid dịch vị có thể ảnh hưởng tới sự hấp thu của các thuốc mà pH là yếu tố quyết định sinh khả dụng (các muối ampicillin, ketoconazole, digoxin và các muối sắt). Cơ chế và những yếu tố nguy cơ, độ hấp thu, nồng độ trong máu của digoxin sẽ được tăng do pH dạ dày tăng.
  • Rabeprazole sodium có thể làm kéo dài chuyển hóa và bài tiết của Phenytoin
  • Đã có báo cáo ghi nhận: Rabeprazol làm giảm nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh của các thuốc kháng acid chứa hydroxide nhôm hoặc magnesi.
  • Để tránh tương tác giữa các thuốc, thông báo cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ những thuốc đang sử dụng.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC