Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Lupin
(00006453)
Đã copy nội dung

Thuốc R-Tist 300 Điều Trị Viêm Phổi (1Vỉ X 10Viên)

(00006453)
Đã copy nội dung
Lupin
(00006453)
Đã copy nội dung

Thuốc R-Tist 300 Điều Trị Viêm Phổi (1Vỉ X 10Viên)

(00006453)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefdinir
Danh mục: Cephalosporin
Quy cách: Hộp 1 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VN-16116-13
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Lupin
Nước sản xuất: India
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

R-Tist 300Mg Là Gì?

R – Tist 300 sản xuất bởi Công ty Lupin Limited, có hoạt chất chính là cefdinir, dùng để điều trị viêm phổi mắc phải cộng đồng, cơn cấp của viêm phế quản mạn, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm họng, viêm amidal, nhiễm trùng da và cấu trúc da chưa biến chứng.

Thành Phần Của R-Tist 300Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefdinir

300mg

Công Dụng Của R-Tist 300Mg

Chỉ định

Thuốc R – Tist 300 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.
  • Cơn cấp của viêm phế quản mạn.
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính.
  • Viêm họng, viêm amidal.
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da chưa biến chứng.

Dược lực học

Phổ kháng khuẩn:

Cũng như với các kháng sinh cephalosporin khác, tác dụng kháng khuẩn của cefdinir là do ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir ổn định trong sự có mặt của một số nhưng không phải là tất cả các enzyme beta - lactamase. Do vậy, nhiều chủng vi khuẩn kháng các penicillin và một số cephalosporin lại nhạy cảm với cefdinir.

Cefdinir cho thấy có tác dụng với phần lớn các chủng vi khuẩn, cả trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng

Vi khuẩn hiếu khí gram dương

Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh beta - lactamase) (cefdinir không có tác dụng với staphyloccoci kháng methicillin), streptoccocus pneumoniae (chỉ với chủng nhạy cảm với penicillin), streptoccocus pyogenes.

Vi khuẩn hiếu khí gram âm

Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh beta - lactamase), haemophilus para influenzae (bao gồm cả chủng sinh beta - lactamase), moraxella catarrhalis (bao gồm cả chủng sinh beta - lactamase).

Các dữ liệu sau đã có trong phòng thí nghiệm, chưa có bằng chứng về ý nghĩa lâm sàng

Cefdinir cho thấy nồng độ ức chế tối thiểu in vitro (mics) là 1 mcg/ml với hầu hết (90%) các chủng vi khuẩn đã phân lập sau. Tuy nhiên, độ an toàn và hiệu quả khi điều trị cefdinir cho những nhiễm trùng gây ra bởi các chủng này trong các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên lâm sàng vẫn chưa được thiết lập.

Các vi khuẩn hiếu khí gram dương

Streptococcus epidennidis (chỉ những chủng nhạy cảm với methicillin), streptococcus agalactiae, streptococci nhóm viridans.

Chú ý: Cefdinir không có tác dụng với enterococcus và các loài staphylococcus kháng methicillin.

Các vi khuẩn hiếu khí gram âm

Citrobacter diversus, escherichia coli, klebsiella pneumoniae, proteus mirabilis, providencia rettgeri, haemophilus parainfluenzae.

Chú ý: Cefdinir không có tác dụng với phần lớn các chủng pseudomonas và enterobacter.

Dược động học

Hấp thu

Mặc dù Cmax và AUC của cefdinir dạng viên nang giảm lần lượt là 16% và 10% khi thuốc được uống cùng bữa ăn giàu chất béo, nhưng ảnh hưởng này không biểu hiện dấu hiệu trên lâm sàng, do vậy cefdinir có thể được uống mà không cần quan tâm đến ảnh hưởng của thức ăn.

Phân bố

Thể tích phân bố trung bình của cefdinir ở đối tượng người lớn là 0,35 l/kg (± 0,29), ở trẻ em (từ 6 tháng đến 12 tuổi) 0,67 l/kg (± 0,38). Cefdinir gắn kết với protein huyết tương ở cả người lớn và trẻ em 60 – 70%. Sự kết hợp này không phụ thuộc vào nồng độ.

Chuyển hoá và thải trừ

Cefdinir không bị chuyển hoá đáng kể. Tác dụng của thuốc chủ yếu là do hoạt chất. Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận với thời gian bán thải trung bình trong huyết tương (T1/2) là 1,7 (± 0,6) giờ.

Ở người tình nguyện khoẻ mạnh có chức năng thận bình thường, độ thanh thải thận là 2,0 (±1,0) ml/phút/kg, và độ thanh thải biểu kiến lần lượt là 11,6 (±6,0) và 15,5 (± 5,4) ml/phút/kg sau khi uống liều 300 mg và 600 mg. Phần trăm trung bình liều tìm lại được dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu sau khi uống liều 300 mg và 600 mg lần lượt là 18,4% (±6,4) và 11,6% (± 4,6). Độ thanh thải của cefdinir giảm khi bệnh nhân bị suy thận.

Do bài tiết qua thận là con đường thải trừ chủ yếu, liều cefdinir nên được chỉnh liều cho bệnh nhân có dấu hiệu tổn thương thận hoặc những bệnh nhân được thẩm tách máu.

Liều Dùng Của R-Tist 300Mg

Cách dùng

Thuốc R – Tist được dùng đường uống.

Liều dùng

Viêm phổi mắc phải cộng đồng

300 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Cơn cấp của viêm phế quản mạn tính

Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

Viêm xoang hàm trên cấp tính

Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

Viêm họng và/hoặc viêm amidal

Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 5 – 10 ngày hoặc 600 mg mỗi 24 giờ trong 10 ngày.

Nhiễm trùng da và cấu trúc da chưa biến chứng

Dùng liều 300 mg mỗi 12 giờ trong 10 ngày.

Bệnh nhân suy thận

  • Với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút), liều R – Tist 300 là 300 mg x 1 lần/ngày.
  • Với trẻ em có độ thanh thải creatinine < 30 ml/phút/1,73 m2, liều cefdinir là 7 mg/kg cân nặng (có thể lên đến 300 mg) 1 lần/ngày.

Bệnh nhân đang thẩm tách máu

Thẩm tách máu sẽ loại cefdinir ra khỏi cơ thể. Ở những bệnh nhân thường xuyên phải thẩm tách máu, liều đề nghị khởi đầu là 300 mg (hoặc 7 mg/kg cân nặng) mỗi ngày. Sau mỗi lần thẩm tách máu nên sử dụng thêm 300 mg (hoặc 7 mg/kg cân nặng). Các liều sau đó vẫn là 300 mg (hoặc 7 mg/kg cân nặng) mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thẩm tách máu sẽ loại cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều này có thể có ích trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt nếu thận bị tổn thương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của R-Tist 300Mg

    Khi sử dụng thuốc R–Tist 300, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Miễn dịch: Các phản ứng dị ứng, các phản ứng quá mẫn, hội chứng Stevens – Johnson.

    • Da: Ban đỏ đa hình, hoại tử da.

    • Thận: Rối loạn chức năng thận, ngộ độc thận.

    • Gan–mật: Rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật.

    • Máu: Thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết, phản ứng dương tính giả với glucose niệu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn bộ huyết cầu và mất bạch cầu hạt.

    • Tiêu hóa: Hội chứng viêm kết tràng giả mạc có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của R-Tist 300Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc R – Tist 300 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm cephalosporin, cefdinir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Kê đơn cefdinir trong trường hợp không có bằng chứng hoặc còn nghi ngờ về chủng gây bệnh hoặc chỉ định dự phòng chưa chắc đã mang lại lợi ích cho bệnh nhân và còn làm tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc.

Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, điều trị kéo dài cefdinir có thể gây ra bội nhiễm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi cẩn thận đối với những bệnh nhân nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, nên thay thế liệu pháp điều trị khác.

Cefdinir cũng như các kháng sinh phổ rộng khác nên được kê đơn thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử viêm ruột kết. Với những bệnh nhân suy thận mãn hoặc suy thận tạm thời (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), tổng liều hàng ngày của cefdinir phải được giảm do có thể xảy ra tích luỹ thuốc ở liều thông thường.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Hiện chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Cefdinir không gây quái thai trên chuột cống ở liều uống lên đến 1000 mg/kg/ngày (gấp 70 lần liều của người dựa trên liều mg/kg/ngày, gấp 11 lần dựa trên liều mg/m2/ngày) hoặc cho thỏ ở liều uống 10 mg/kg/ngày (tương đương 0,7 lần liều của người dựa trên liều mg/kg/ngày và 0,23 lần dựa trên liều mg/m2/ngày).

Độc tính trên mẹ (giảm trọng lượng cơ thể) đã được quan sát thấy ở thỏ ở liều dung nạp lớn nhất 10 mg/kg/ngày và không có phản ứng có hại lên chuột con. Giảm trọng lượng thai nhi ở chuột xảy ra ở liều 100 mg/kg/ngày và ở chuột con sinh ra ở liều 32 mg/kg/ngày. Không có các ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột mẹ hoặc khả năng sống cũng như sự phát triển, hành vi của chuột con hoặc chức năng sinh sản.

Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu đầy đủ và tương ứng trên phụ nữ mang thai và do các nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật không phải lúc nào cũng đúng trên người, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Khi sử dụng liều đơn 600 mg, cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ. Tuy nhiên sử dụng thuốc này cho người nuôi con bú cũng cần phải thận trọng.

Tương tác thuốc

Các antacid (chứa nhôm hoặc magnesi)

Điều trị kết hợp cefdinir 300 mg với 30 ml hỗn dịch antacid làm giảm nồng độ (Cmax) và khoảng hấp thu (AUC) xấp xỉ 40%. Thời gian đạt nồng độ đỉnh Cmax cũng bị kéo dài 1 giờ.

Không có dấu hiệu ảnh hưỏng đến dược động học của cefdinir khi các antacid được sử dụng trước hoặc sau 2 giờ. Do vậy nếu các antacid được yêu cầu sử dụng cùng với liệu pháp cefdinir thì cefdinir phải được uống cách xa các antacid ít nhất là 2 giờ.

Probenecid

Cũng như với các kháng sinh beta - lactam khác, sự bài tiết qua thận của cefdinir bị ức chế bởi probenecid và kết quả là tăng gấp đôi AUC, nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng 54%, thời gian bán thải T1/2 tăng xấp xỉ 50%.

Các thuốc cung cấp sắt hoặc các thuốc bổ có chứa sắt

Sử dụng kết hợp Cefdinir với các thuốc cung cấp sắt có chứa 60 mg sắt (ví dụ như sắt sulfate) hoặc các thuốc cung cấp vitamine có chứa 10mg sắt làm giảm khoảng hấp thu (AUC) lần lượt là 80% và 31%. Nếu các thuốc có chứa sắt được yêu cầu sử dụng cùng liệu pháp cefdinir thì cefdinir nên được uống cách xa ít nhất 2 giờ trước hoặc sau các thuốc này.

Ảnh hưởng của các thức ăn chứa nhiều sắt (ví dụ các ngũ cốc cung cấp sắt cơ bản) đến sự hấp thu cefdinir vẫn chưa được nghiên cứu. Đã có những báo cáo về hiện tượng phân có màu đỏ nhạt ở bệnh nhân sử dụng cefdinir. Trong nhiều truờng hợp bệnh nhân cũng sử dụng các thuốc có chứa sắt. Màu đỏ này là do sự hình thành phức chất không được hấp thu giữa cefdinir hoặc sản phẩm chuyển hoá của nó với sắt trong đường tiêu hoá.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô và nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc R – Tist 300.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenza
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • viêm phế quản mãn tính do haemophilus parainfluenza
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H.enzae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do S.pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Viêm phổi do Haemophilusenzae (H.enzae)
  • Nhiễm trùng da do S. pyogenes
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa cấp tính do M. catarrhalis
  • Viêm tai giữa cấp tính do S.pneumoniae
  • Viêm tai giữa do vi khuẩn do Haemophilusenzae gây ra
  • bệnh viêm phổi do H. parainfluenzae
  • bệnh viêm phổi do M.catarrhalis
  • Viêm phổi do S. pneumoniae nhạy cảm với penicillin
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ