Lupin
(00006452)
Đã copy nội dung

R-Tist

(00006452)
Đã copy nội dung
Lupin
(00006452)
Đã copy nội dung

R-Tist

(00006452)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefdinir
Quy cách: Chai
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-16115-13
Nhà sản xuất: Lupin
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Rtist 17G/30Ml Lupin Là Gì?

R-TIST được sản xuất bởi Lupin Limited (Ấn Độ), thành phần chính là Cefdinir, Cefdinir à một kháng sinh cephalosporin bán tổng hợp, phổ rộng dùng đường uống dùng để điều trị các nhiễm trùng như viêm phổi mắc phải cộng đồng., cơn cấp của viêm phế quản mãn, viêm xoang hàm trên cấp tính, viêm họng, viêm amidan và nhiễm trùng da và cấu trúc da chưa biến chứng.

R-TIST được bào chế dưới dạng viên nang. Nang nắp màu xanh da trời đậm/ thân màu xanh da trời nhạt cỡ số 1, mỗi viên chứa Cefdinir 300 mg. Thuốc được đóng gói theo quy cách: Hộp chứa 1 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Rtist 17G/30Ml Lupin

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefdinir

17g/30ml

Công Dụng Của Rtist 17G/30Ml Lupin

Chỉ định

Thuốc R-TIST được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị các nhiễm trùng sau: 

  • Viêm phổi mắc phải cộng đồng.

  • Cơn cấp của viêm phế quản mãn.

  • Viêm xoang hàm trên cấp tính.

  • Viêm họng, viêm amidan.

  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da chưa biến chứng

Dược lực học

Phổ kháng khuẩn:

Cũng như với các kháng sinh cephalosporin khác, tác dụng kháng khuẩn của cefdinir là do ức chế sinh tổng hợp thành tế bào vi khuẩn. Cefdinir ổn định trong sự có mặt của một số nhưng không phải là tất cả các enzym beta-lactamase. Do vậy, nhiều chủng vi khuẩn kháng các penicillin và một số cephalosporin lại nhạy cảm với Cefdinir.

Cefdinir cho thấy có tác dụng với phần lớn các chủng vi khuẩn cả trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng. 

  • Vi khuẩn ưa khí gram dương:

Staphylococcus aureus (bao gồm cả chủng sinh beta-lactamase).

Streptococcus pneumoniae ( chỉ với chủng nhạy cảm penicillin).

Streptococcus pyogenes.

Chú ý: Cefdinir không có tác dụng với staphylococci kháng methicillin.

  • Vi khuẩn ưa khí gram âm:

Haemophilus influenzae (bao gồm cả chủng sinh beta-lactamase).

Haemophilus parainfluenzae (bao gồm cả chúng sinh beta-lactamase).

Moraxella catarrhalis (bao gồm cả chúng sinh beta-lactamase).

Các dữ liệu sau đã có trong phòng thí nghiệm, nhưng ý nghĩa lâm sàng thì chưa được biết: Cefdinir cho thấy nồng độ ức chế tối thiểu in vitro (MICs) là 1 μg/ml, với hầu hết (90%) các chủng vi khuẩn đã phân lập sau. Tuy nhiên, độ an toàn và hiệu quả khi điều trị Cefdinir cho những nhiễm trùng gây ra bởi các chủng này trong các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên lâm sàng vẫn chưa được thiết lập.

  • Các vi khuẩn ưa khí gram dương: 

Streptococcus epidennidis (chỉ những chủng nhạy với methicillin).

Streptococcus agalactiae

Streptococci nhóm Viridans.

Chú ý: Cefdinir không có tác dụng với Enterococcus và các loài Staphylococcus kháng methicillin.

  • Các vi khuẩn ưa khí gram âm:

Citrobacter diversus 

Escherichia coli

Klebsiella pneumoniae

Proteus mirabilis

Provindencia rettgeri 

Haemophilus parainfluenzae

Chú ý: Cefdinir không có tác dụng với phần lớn các chủng PseudomonasEnterobacter.

Dược động học

Hấp thu

Ảnh hưởng của thuc ăn: Mặc dù tỷ lệ hấp thu (Cmax) và khoảng hấp thu (AUC) của cefdinir dạng viên nang giảm lần lượt là 16% và 10% khi thuốc được uống cùng bữa ăn giàu chất béo, nhưng ảnh hưởng này không biểu hiện dấu hiệu trên lâm sàng, do vậy Cefdinir có thể được uống mà không cần quan tâm đến ảnh hưởng của thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của Cefdinir lần lượt là 1,6 và 2,87 g/ml xuất hiện xấp xỉ sau 3 giờ sau khi uống liều đơn Cefdinir 300mg và 600mg ở người lớn.

Phân bố: 

Thể tích phân bố trung bình (Vdarea) của cefdinir ở đối tượng người lớn là 0,35 L/kg (± 0.29), ở trẻ em (từ 6 tháng tuổi đến 12 tuổi), Vdarea = 0.67L/kg cân năng (± 0,38). Cefdinir gắn kết với protein huyết tương ở cả người lớn và trẻ em khoảng 60-70%. Sự kết hợp này không phụ thuộc vào nồng độ.

Chuyển hóa thải trừ:

Cefdinir không bị chuyển hỏa đáng kể. Tác dụng của thuốc chủ yếu là do chất gốc. Cefdinir được thải trừ chủ yếu qua thận với thời gian bán thải trung bình trong huyết tương (T1/)2 là 1,7 (± 0,6) giờ, Ở người tinh nguyện khỏe mạnh có chức năng thận bình thường, độ thanh thản thân là 2,0 (± 1,0 ) ml/phút/kg, và độ thanh thải biểu kiến lần lượt là 11,6 (± 6.0) và 15,5 (± 5,4) ml/phút/kg sau khi uống liều 300mg và 600mg. Phần trăm trung bình liều tìm lại được dưới dạng không biến đổi trong nước tiểu sau khi uống liều 300mg và 600ing lần lượt là 18,4% (± 6,4) và 11,6% (± 4,6). Độ thanh thải của Cefdinir giảm khi bệnh nhân bị suy thận. Do bài tiết qua thận là con đường thải trừ chủ yếu, liều Cefdinir nên được điều chỉnh cho bệnh nhân có dấu hiệu tổn thương thận hoặc những bệnh nhân được thẩm tách máu.

Liều Dùng Của Rtist 17G/30Ml Lupin

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Liều đề nghị sử dụng, thời gian điều trị cho các loại nhiễm trùng của người lớn và thanh thiếu niên được mô tả trong bảng phía dưới; tổng liều dùng hằng ngày cho tất cả các loại nhiễm trùng là 600mg. Liều 1 lần/ngày trong 10 ngày có hiệu quả tương đương liều dùng 2 lần/ngày. R-tist 300 có thể uống mà không cần quan tâm đến ảnh hưởng của thức ăn.

Người lớn và thanh thiếu niên từ 13 tuổi trở lên

Loại nhiễm trùng

Liều dùng

Thời gian điều trị

Viêm phổi mắc phải cộng đồng

300mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Cơn cấp của viêm phế quản

300mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

5 – 10 ngày.

10 ngày

Viêm xoang xương hàm trên cấp tính.

300mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

5 – 10 ngày.

10 ngày

Viêm họng và hoặc viêm amidal.

300mg mỗi 12 giờ hoặc

600 mg mỗi 24 giờ

5 – 10 ngày.

10 ngày

Nhiễm trùng da và cấu trúc da chưa biến chứng.

300mg mỗi 12 giờ

10 ngày

Bệnh nhân suy thận: 

Với bệnh nhân suy thận nặng ( độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút), liều R-tist 300 là 300mg/lần/ngày. Độ thanh thải creatinin thì khó đo được với những bệnh nhân ngoại trú. Tuy nhiên, công thức sau có thể được sử dụng để ước tính độ thanh thải creatinin (Clcr) ở bệnh nhân người lớn. Để dự đoán này có giá trị, nồng độ creatinin huyết thanh phải được phản ánh các nồng độ ở cân bằng tĩnh:

Nam (mL/phút)

Clcr = Trọng lượng x (140 – tuổi) / (72 x creatinin huyết thanh)

Nữ (mL/phút)

Clcr = 0,85 x giá trị tính cho nam.

Trong đó: Độ thanh thải creatinin được tính ra mL/ phút, tuổi được tính theo năm, trọng lượng cơ thể được tính theo kg và creatinin huyết thanh được tính theo mg/dL.

Công thức sau có thể được dùng đề ước tính độ thanh thái creatinin ở bệnh nhân trẻ em:

        Clcr = K x Chiều đài cơ thể hoặc chiều cao / Creatinin huyết thanh

Trong đó K = 0,55 cho bệnh nhân là trẻ em lớn hơn1 tuổi và K = 0,45 cho bệnh trẻ em dưới 1 tuổi. Độ thanh thải ereatinin được tính ra mL/phút/1,73m2, chiều dài cơ thể hoặc chiều cao tính theo cm, và creatinine huyết thanh được tính theo mg/dL.

Với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin < 30mL/phút/1,73 m2, liều Cefdinir là 7mg/Kg cân nặng (có thể lên đến 300mg) 1 lần/ ngày.

Bệnh nhân đang thẩm tách máu

Thẩm tách máu sẽ loại Cefdinir ra khỏi cơ thể. Ở những bệnh nhân thường xuyên phải thẩm tách máu, liều đề nghị khởi đầu là 300mg (hoặc 7mg/kg cân nặng) mỗi ngày. Sau mỗi lần thẩm tách máu nên sử dụng thêm 300mg (hoặc 7mg/kg cân nặng). Các liều sau đó vẫn là 300mg (hoặc 7mg/kg cân nặng) mỗi ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có các thông tin về quá liều Cefdinir trên người. Trên các nghiên cứu gây ngộ độc trên loài gặm nhấm, một liều đơn uống 5600mg/kg cho thấy không gây ra phản ứng có hại. các dấu hiệu và triệu chứng quá liều các kháng sinh beta-lactam bao gồm: buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy và co giật. Thẩm tách máu sẽ loại Cefdinir ra khỏi cơ thể. Điều này có thể có ích trong trường hợp quá liều nghiêm trọng, đặc biệt nếu thận bị tổn thương.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Rtist 17G/30Ml Lupin

    Khi sử dụng thuốc R-TIST, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    • Các phản ứng dị ứng, các phản ứng quá mẫn, hội chứng Stevens-johnson, ban đỏ đa hình hoại tử da, rối loạn chức năng thận, ngộ độc thận, rối loại chức năng gan bao gồm ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, xuất huyết, phản ứng dương tính giả Glucose niệu, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn bộ huyết cầu và mất bạch cầu hạt. 

    • Hội chứng viêm kết tràng giả mạc có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Rtist 17G/30Ml Lupin

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc R-TIST chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Cefdinir được chống chỉ định với bệnh nhân mẫn cảm với kháng sinh nhóm Cephalosporin, Cefdinir hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng:

Kê đơn Cefdinir trong trường hợp không có bằng chứng hoặc còn nghi ngờ về chủng gây bệnh hoặc chỉ định dự phòng chưa chắc đã mang lại lợi ích cho bệnh nhân và còn làm tăng nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc. Cũng như các kháng sinh phổ rộng khác, điều trị kéo dài cefdinir có thể gây ra bội nhiễm các chủng vi khuẩn không nhạy cảm. Cần theo dõi cẩn thận đối với những bệnh nhân nhạy cảm. Nếu bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị thay thế liệu pháp điều trị khác. Cefdinir cũng như các kháng sinh phổ rộng khác nên được kê đơn thận trọng cho bệnh có tiền sử viêm ruột kết. Với những bệnh nhân suy thận mãn hoặc suy thận tạm thời (độ thanh thải Creatinin < 30mL/phút), tổng liều hàng ngày của cefdinir phải được giảm do đó có thể xảy ra tích lũy thuốc ở liều thông thường. 

Cảnh báo:

Trước khi liệu pháp Cefdinir được thiết lập, phải điều tra cẩn thận xem bệnh nhân trước đó có tiền sử mẫn cảm với cefdinir, các Cephalosporin khác, các Penicillin hoặc các thuốc khác không. Nếu sử dụng Cefdinir cho bệnh nhân mẫn cảm với penicillin, cần chú ý khả năng xảy ra mẫn cảm chéo giữa các kháng sinh beta-lactam đã được khẳng định và tỷ lệ xảy ra có thể lên đến 10% bệnh nhân đã có tiền sử mẫn cảm với penicillin. Nếu phản ứng dị ứng với Cefdinir xảy ra, nên ngừng thuốc ngay. Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng yêu cầu phải điều trị Epinephrine và các biện pháp cấp cứu khác, bao gồm thở oxy, truyền tĩnh mạch, các corticosteroid, các amin làm tăng huyết áp và các biện pháp hỗ trợ đường thở tùy theo tình trạng lâm sàng. 

Viêm kết tràng giả mạc đã được báo cáo với hầu hết các thuốc kháng khuẩn, bao gồm cả Cefdinir, có thể từ nhẹ đến nghiêm trọng đe dọa tính mạng. Do vậy việc quan tâm chuẩn đoán khả năng này với những bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh là rất quan trọng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Phân loại nhóm B.

Cefdinir không gây quái thai trên chuột cống ở liều uống lên đến 1000mg/kg/ ngày (gấp 10 lần liều của người dựa trên liều mg/kg/ngày, gấp 10 lần dựa trên liều mg/m/ngày) hoặc cho thỏ ở liều uống 10mg/kg/ngày (tương đương 0,7 lần liều của người dựa trên liều mg/kg ngày và 0,23 lần dựa trên liều mg/m / ngày). Độc tính trên mẹ (giảm trọng lượng cơ thể) đã được quan sát thấy ở thỏ ở liều dung nạp lớn nhất 10mg/kg/ngày và không có phản ứng có hại lên chuột con. Giảm trọng lượng thai nhi ở chuột xảy ra ở liều 100mg/kg/ngày và ở chuột con sinh ra ở liều 32mg/kg/ngày. Không có các ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột mẹ hoặc khả năng sống cũng như sự phát triển, hành vi của chuột con hoặc chức năng sinh sản. Tuy nhiên, do không có các nghiên cứu đầy đủ và tương ứng trên phụ nữ mang thai và do các nghiên cứu sinh sản trên động vật không phải lúc nào cũng đúng trên người, chỉ nên sử dụng thuốc này cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Khi sử dụng liều đơn 600mg, Cefdinir không được phát hiện trong sữa mẹ. Tuy nhiên sử dụng thuốc này cho cho người nuôi con bú cũng cần phải thận trọng.

Tương tác thuốc

Các antacial (chứa nhôm hoặc magniê): 

Điều trị kết hợp Cefdinir 300mg với 30mL hỗn dịch antacid làm giảm nồng độ (Cmax) và khoảng hấp thu (AUC) xấp xỉ 40%. Thời gian đạt nồng độ Cmax cũng bị kéo dài giờ. Không có dấu hiệu ảnh hưởng đến dược động học của cefdinir khi các antacid được sử dụng trước hoặc sau 2 giờ. Do vậy nếu các antacid được yêu cầu sử dụng cũng với liệu pháp liệu pháp Cefdinir thì cefdinir phải được uống cách xa các antacid ít nhất là 2 giờ.

Probenecid 

Cũng như với các kháng sinh beta-lactam khác, sự tiết qua thận của Cefdinir bị ức chế bởi Probenecid và kết quả là tăng gấp đôi AUC, nồng độ định trong huyết tương tăng 54%, thời gian bán thải T1/2 tăng xấp xỉ 50%.

Các thuốc cung cấp sắt hoặc các thuốc bổ có chứa sắt: 

Sử dụng kết hợp Cefdinir với các thuốc cung cấp sắt có chứa 60mg sắt (ví dụ như sắt Sulphat) hoặc các thuốc cung cấp vitamin có chứa 10mg sắt làm giảm khoảng hấp thu (AUC) lần lượt là 80% và 31%. Nếu các thuốc có chứa sắt được yêu cầu sử dụng cũng liệu pháp Cefdinir thì Cefdinir nên được trồng cách xa ít nhất 2 giờ trước hoặc sau các thuốc này. Ảnh hưởng của các thức ăn chứa nhiều sắt (ví dụ các ngũ cốc cung cấp sắt cơ bản) đến sự hấp thu Cefdinir vẫn chưa được nghiên cứu,

Đã có những báo cáo về hiện tượng phân có màu đỏ nhạt ở bệnh nhân sử dụng cefdinir. Trong nhiều trường hợp bệnh nhân cũng sử dụng các thuốc có chứa sắt. Màu đỏ này là do sự hình thành phức chất không được hấp thu giữa Cefdinir hoặc sản phẩm chuyển hóa của nó với sắt trong đường tiêu hóa.

Bảo Quản

Bảo quản ở nơi khô ráo và nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc R-TIST.

Bệnh Liên Quan

  • viêm phế quản mãn tính do Haemophilus Influenza
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • viêm phế quản mãn tính do haemophilus parainfluenza
  • viêm phế quản mãn tính do Moraxella catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do H.enzae
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính do S.pneumoniae nhạy cảm với penicillin
  • Viêm phổi do Haemophilusenzae (H.enzae)
  • Nhiễm trùng da do S. pyogenes
  • Nhiễm trùng da do Staphylococcus aureus
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Viêm tai giữa cấp tính do M. catarrhalis
  • Viêm tai giữa cấp tính do S.pneumoniae
  • Viêm tai giữa do vi khuẩn do Haemophilusenzae gây ra
  • bệnh viêm phổi do H. parainfluenzae
  • bệnh viêm phổi do M.catarrhalis
  • Viêm phổi do S. pneumoniae nhạy cảm với penicillin
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC