Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Bcworld
(00018491)
Đã copy nội dung

Quirex Injection Bcwp 2Ml X 10 Ống - Thuốc Tiêm Bắp Hoặc Tĩnh Mạch

(00018491)
Đã copy nội dung
Bcworld
(00018491)
Đã copy nội dung

Quirex Injection Bcwp 2ml X 10 Ống - Thuốc Tiêm Bắp Hoặc Tĩnh Mạch

(00018491)
Đã copy nội dung
Thành phần: Citicoline
Quy cách: Hộp 10 ống
Dạng bào chế: Thuốc tiêm
Xuất xứ thương hiệu: Hàn Quốc
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng:
Số đăng ký: VN-17549-13
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Inj
Nước sản xuất: Korea, Republic Of
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Quirex Injection 2Mlx10 Là Gì?

Quirex Injection là sản phẩm của BCWorld Pharm.Co.Ltd., có thành phần chính là dung dịch tiêm citicolin 500 mg, đựng trong ống 2 ml. Thuốc được chỉ định hỗ trợ phục hồi vận động với bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não; các rối loạn ý thức do đa chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não; bệnh Parkinson có biểu hiện run nặng.

Quy cách đóng gói của thuốc là hộp 10 ống x 2 ml.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Thuốc tiêm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Citicoline

500mg/2ml

Công Dụng Của Quirex Injection 2Mlx10

Chỉ định

Thuốc Quirex Injection được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Các rối loạn ý thức do đa chấn thương đầu hoặc sau phẫu thuật não.

  • Hỗ trợ phục hồi vận động với bệnh nhân liệt nửa người sau tai biến mạch máu não.

  • Bệnh Parkinson có biểu hiện run nặng.

Dược lực học

Citicolin là chất trung gian sinh học của sự tổng hợp các lipid, là tiền chất của sự tổng hợp lecithin (một trong những thành phần chủ yếu của màng tế bào và của các bào quan). Vai trò của lecithin trong sự tái tạo cho thấy dùng citicolin các tác dụng dược lý lên hệ thần kinh trung ương, bảo vệ hệ thần kinh trung ương chống nhiều chất độc hại (thiếu oxy, các dung môi hữu cơ độc với thần kinh...) đã thấy sự tương quan giữa sự tổn hại của não với các rối loạn chức năng thần kinh và sự thiếu hụt phospholipid ở những vùng bị bệnh.

Sự tái tạo phospholipid đòi hỏi sự sáp nhập của choline vào phosphatidylcholine, là quá trình cần thực hiện qua citicolin. Vì vậy, citicolin được dùng điều trị các rối loạn chức năng thần kinh khi tuổi cao (choáng váng, đau nửa đầu, mệt mỏi, mất ngủ, giảm sút trí nhớ, giảm thể lực, rối loạn tư thế và rối loạn các chức năng giao tiếp xã hội); tổn hại não sau phẫu thuật và các hiện tượng huyết khối mạch não.

Cơ chế tác dụng

Citicolin hoạt hóa sự sinh tổng hợp của cấu trúc các phospholipid trong màng tế bào thần kinh, làm tăng sự chuyển hóa não và tăng mức độ của nhiều chất dẫn truyền thần kinh kể cả acetylcholine và dopamin.

Citicolin được chứng minh khôi phục hoạt động của ATPase ty thể và Na+/K+ - ATPase màng tế bào, ức chế sự hoạt hóa của phospholipase A2 làm tăng sự tái hấp thu ở chứng phù não trong nhiều thực nghiệm.

Dược động học

Hấp thu

Citicolin hấp thu tốt sau khi uống, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc xấp xỉ 99%. Bởi vì rất khó xác định được nồng độ citicolin trong huyết tương, nên trong các thử nghiệm chỉ xác định nồng độ choline tự do hoặc tổng khả năng phóng xạ của huyết tương trong giới hạn một lượng tương đương citicolin.

Nồng độ choline trong huyết tương tăng lên đáng kể sau khi uống. Trên phổ bức xạ thu được sau khi uống citicolin 300 mg thấy xuất hiện hai đỉnh nồng độ tương đương citicolin. Đỉnh thứ nhất xuất hiện sau 24 giờ dùng thuốc (3 μg/ml), có thể đây là nguyên nhân làm chậm hấp thu thuốc và tiếp tục tích lũy chuyển hóa thuốc sau khoảng thời gian này.

Phân bố

Choline thu được từ citicolin qua hàng rào máu não, có lẽ nguồn nguyên liệu để tổng hợp acetylcholine và lecithin (phosphatidylcholine). Một lượng lớn citicolin ở dạng kết hợp trong các mô và/hoặc được sử dụng trong các con đường sinh tổng hợp, thoái hóa, bao gồm sự tổng hợp lecithin/lipid màng tế bào.

Chuyển hóa

Thuốc chuyển hóa ở gan thành dạng choline tự do. Gan có khả năng tổng hợp lecithin từ choline và tái tổng hợp citicolin từ cytidin và choline.

Thải trừ

Một lượng nhỏ thuốc được đài thải qua nước tiểu (2 – 3%) và phân (ít hơn 1%). Có xấp xỉ 12% thuốc được thải trừ như carbondioxid hô hấp. Thời gian bán thải của citicolin là 3,5 giờ (nồng độ đỉnh đầu tiên) và 125 giờ (nồng độ đỉnh thứ hai).

Liều Dùng Của Quirex Injection 2Mlx10

Cách dùng

Tiêm bắp

  • Đặc biệt thận trọng khi phải sử dụng thuốc cho trẻ sơ sinh, trẻ sinh non và trẻ em.

  • Không tiêm citicolin nơi gần đường dẫn truyền thần kinh.

  • Cần kiểm soát vị trí tiêm vì có thể xảy ra thoát mạch và đau tại chỗ trầm trọng.

Tiêm tĩnh mạch

Tiêm càng chậm càng tốt.

Liều dùng

Giai đoạn cấp (tiêm tĩnh mạch): 500 – 750 mg/24 giờ.

Giai đoạn di chứng mới (tiêm bắp): 250 mg/24 giờ.

Thời gian điều trị tùy theo đáp ứng lâm sàng.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng

Quá liều citicolin có thể gây ra huyết áp thấp, tiêu chảy mỡ (chất béo không được tiêu hóa nên thải trừ trong phân), ói mửa, buồn nôn, tiêu chảy, tăng tiết nước bọt, táo bón, chán ăn, chóng mặt, đổ mồ hôi và đau đầu.

Xử trí

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm Cấp cứu 115 hoặc đến trạm y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Quirex Injection 2Mlx10

    Khi sử dụng thuốc Quirex Injection, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Trong một số trường hợp có rối loạn nhẹ ở ống tiêu hóa (buồn nôn, nôn, rối loạn thượng vị, tiêu chảy), mệt mỏi, nhức đầu, kích động. Thỉnh thoảng có thể hạ huyết áp kèm nhịp tim chậm hoặc nhịp tim nhanh.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Quirex Injection 2Mlx10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Quirex Injection chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

  • Bệnh nhân tăng trương lực phó giao cảm.

Thận trọng khi sử dụng

Citicolin thường được coi là an toàn và được dung nạp tốt. Uống nhiều citicolin có gây ra huyết áp thấp, tiêu chảy mỡ (chất béo không được tiêu hóa nên thải trừ trong phân), ói mửa, buồn nôn, tiêu chảy, tăng tiết nước bọt, táo bón, chán ăn, chóng mặt, đổ mồ hôi và đau đầu. Citicolin có thể kích hoạt bệnh động kinh sẵn có.

Liều lượng ở mức giới hạn lượng trên (UL) chống chỉ định cho người bị trimethylamin trong nước tiểu, bệnh Parkinson, bệnh thận hoặc bệnh gan.

Trường hợp xuất huyết sọ não kéo dài, không dùng citicolin quá liều 1000 mg hàng ngày và phải truyền tĩnh mạch rất chậm (30 giọt/phút).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây choáng váng, hạ huyết áp nên cần thận trọng khi dùng cho người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Hiện nay vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm soát tốt về sử dụng citicolin trong thai kì và phụ nữ cho con bú. Citicolin chỉ được sử dụng trong thời kỳ mang thai khi lợi ích lớn hơn nguy cơ đối với bào thai.

Thời kỳ cho con bú

Phải thận trọng trong thời kỳ cho con bú vì hiện nay vẫn chưa biết citicolin có được bài tiết vào sữa hay không.

Tương tác thuốc

Không phối hợp citicolin với meclofenoxat hoặc centrofenoxin. Do citicolin làm tăng hiệu lực của levodopa nên cần cẩn thận khi phối hợp 2 loại thuốc này.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Quirex Injection.

Câu Hỏi Thường Gặp
Bị rối loạn tiền đình nên làm gì?
Rối loạn tiền đình nên ăn gì?
Thuốc bổ não có ảnh hưởng đến thai nhi?
Thuốc bổ não có gây buồn ngủ không?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC