Mekophar
(00018329)
Đã copy nội dung

Quincef 125Mg/5Ml Mekophar 38G Bột X 50Ml Hỗn Dịch Uống

(00018329)
Đã copy nội dung
Mekophar
(00018329)
Đã copy nội dung

Quincef 125Mg/5Ml Mekophar 38G Bột X 50Ml Hỗn Dịch Uống

(00018329)
Đã copy nội dung
Thành phần: Cefuroxime
Quy cách: Hộp 38g
Dạng bào chế: Dung dịch
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-21433-14
Cảnh báo: Lái tàu xe, Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Mekophar
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Quincef 125Mg/5Ml Mekophar Là Gì?

Thuốc Quincef 125mg/5ml là sản phẩm của Mekophar, chứa dược chất chính là Cefuroxime – kháng sinh Cephalosporin, dùng để điều trị các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Thành Phần Của Quincef 125Mg/5Ml Mekophar

Thông Tin Thành Phần

Dung dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Cefuroxime

125 mg

Công Dụng Của Quincef 125Mg/5Ml Mekophar

Chỉ định

Thuốc Quincef 125mg/5ml được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm gây ra gồm:

Đường hô hấp trên: Viêm tai giữa, viêm xoang, viêm amiđan và viêm họng.

Đường hô hấp dưới: Viêm phổi, viêm phế quản cấp và những đợt cấp của viêm phế quản mãn tính.

Đường niệu - sinh dục: Viêm thận - bể thận, viêm bàng quang và viêm niệu đạo,...

Da và mô mềm: Bệnh nhọt, bệnh mủ da, chốc lở.

Bệnh lậu: Viêm niệu đạo cấp không biến chứng do lậu cầu và viêm cổ tử cung.

Cefuroxime axetil cũng được uống để điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu.

Dược lực học

Cefuroxime là kháng sinh bán tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm cephalosporin.

Cefuroxime có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu.

Cefuroxime có hoạt tính khoáng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicillinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxime thường có tác dụng đối với các vi khuẩn sau:

Gram âm hiếu khí: Haemophilus influenzae (kể cả chúng đề kháng ampicillin), Moraxella catarrhalis, Neisseria gonorrhoeae, Escherichia coli, Klebsiella, Proteus.

Gram dương hiếu khí: Staphylococcus aureus, Staph. epidermidis, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus nhóm B, kỵ khí: cầu khuẩn Gram dương và Gram âm (kể cả Peptococcus và Peptostreptococcus species); trực khuẩn Gram dương (kể cả Clostridium species), trực khuẩn Gram âm (kể cả Bacteroides và Fusobacterium species).

Dược động học

Hấp thu: Cefuroxime axetil sẽ được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng thủy phân tại lớp niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích cefuroxime vào hệ tuần hoàn.

Phân bố: Cefuroxime phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đàm, xương, hoạt dịch và thủy dịch.

Chuyển hóa: Cefuroxime không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi.

Thải trừ: Khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Cefuroxime chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.

Liều Dùng Của Quincef 125Mg/5Ml Mekophar

Cách dùng

Theo chỉ dẫn của bác sỹ. Thời gian điều trị từ 5 - 10 ngày. Nên uống thuốc sau khi ăn để đạt được hấp thu tối ưu.

Cách pha thuốc: Cho từ từ 10 - 15ml nước uống vào chai thuốc, đậy nắp và lắc đều. Thêm nước uống từ từ đến khi thể tích đạt vạch 50ml và hàm lượng cefuroxime là 125mg/5ml. Không nên pha thuốc với nước nóng. Lắc kỹ trước khi dùng.

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng chỉ định trong từng trường hợp, cụ thể:

  • Hầu hết các nhiễm khuẩn: 250mg (10ml) x 2 lần/ngày.

  • Nhiễm khuẩn tiết niệu: 125mg (5ml) x 2 lần/ngày.

  • Viêm phế quản và viêm phổi: 500mg (20ml) x 2 lần/ngày.

  • Bệnh lậu: Uống liều duy nhất 1g (40ml).

  • Bệnh Lyme thời kỳ đầu: 500mg (20ml) x 2 lần/ngày, trong 20 ngày.

Trẻ em

Liều dùng chỉ định trong từng trường hợp, cụ thể:

  • Hầu hết các nhiễm khuẩn: 125mg (5ml) x 2 lần/ngày.

  • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên bị viêm tai giữa hoặc bị nhiễm khuẩn nặng hơn: 250mg (10ml) x 2 lần/ngày.

Không cần thiết phải chỉnh liều trong trường hợp suy thận, bệnh nhân đang, làm thẩm phân thân hay ở người già, nếu dùng không quá mức tối đa 1g/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn và tiêu chảy. Tuy nhiên có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Cách xử trí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc, có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ và giải quyết triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Quincef 125Mg/5Ml Mekophar

    Khi sử dụng thuốc Quincef 125mg/5ml, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy.

    • Da: Ban da dạng sần.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Toàn thân: Phản ứng phản vệ, nhiễm nấm Candida.

    • Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, thử nghiệm Coombs dương tính, tăng creatinine trong huyết thanh.

    • Da: Nổi mày đay, ngứa.

    • Hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Quincef 125Mg/5Ml Mekophar

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Quincef 125mg/5ml chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Thận trọng khi sử dụng

Cần thận trọng đặc biệt khi chỉ định cho những bệnh nhân có tiền sử sốc phản vệ với penicillin.

Thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.

Dùng cefuroxime dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức, cần theo dõi người bệnh cẩn thận, nếu bị bội nhiễm trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

Đã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng kháng sinh phổ rộng, nên hết sức thận trọng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng cho người lái tàu xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai trong những tháng đầu của thai kỳ.

Thời kỳ cho con bú

Thận trọng khi sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Ranitidine với sodium bicarbonate làm giảm sinh khả dụng của cefuroxime axetil. Nên dùng cefuroxime axetil cách ít nhất 2 giờ sau khi uống thuốc kháng acid hoặc thuốc phong bế H2, vì những thuốc này có thể làm tăng pH dạ dày.

Dùng probenecid liều cao làm giảm nồng độ thanh thải cefuroxime ở thận, làm cho nồng độ cefuroxime trong huyết tương cao hơn và kéo dài hơn.

Dùng chung với aminoglycoside làm tăng khả năng gây nhiễm độc thận.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR được thành lập từ năm 1975 và chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Hoá - Dược phẩm Mekophar vào năm 2001. Phương châm hành động: Mekophar luôn luôn vì sức khỏe của bạn, chúng tôi mong muốn chăm sóc sức khỏe cộng đồng tốt nhất. Nhiệm vụ của chúng tôi là nghiên cứu, phát triển và cung cấp các loại dược phẩm mới, tốt, an toàn, hiệu quả để phục vụ người bệnh.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc QUINCEF 125mg/5ml.

Bệnh Liên Quan

  • Viêm phế quản mãn tính
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng máu
  • Nhiễm trùng xương và khớp
  • Bệnh lậu
  • Bệnh chốc lở
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm xoang
  • Viêm màng não
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Viêm họng do liên cầu khuẩn (Streptoccocus)
  • Viêm amidan do Streptoccocus
  • Viêm họng do Streptoccocus dạng vừa
  • Viêm amidan do Streptoccocus dạng vừa
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC