Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Davi
(00006225)
Đã copy nội dung

Queitoz 50

(00006225)
Đã copy nội dung
Davi
(00006225)
Đã copy nội dung

Queitoz 50

(00006225)
Đã copy nội dung
Thành phần: Quetiapina
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-20077-13
Cảnh báo: Lái tàu xe, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Queitoz 50 Là Gì?

 QUEITOZ 50mg của CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM ĐẠT VI PHÚ (DAVIPHARM) chứa quetiapine có tác dụng điều trị các rối loạn loạn tâm thần.

Thành Phần Của Queitoz 50

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Quetiapina

50mg

Công Dụng Của Queitoz 50

Chỉ định

Thuốc  QUEITOZ 50mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị tâm thần phân liệt.

Ðiều trị rối loạn lưỡng cực.

Dược lực học

Quetiapin là thuốc chồng loạn thần không điển hình. Quetiapin và chất chuyển hóa có hoạt tính trong huyết tương người, N-desalkyl quetiapin có tác động trên nhiều loại thụ thể dẫn truyền thần kinh. Quetiapin và N-desalkyl quetiapin có ái lực với thụ thể serotonin (SHT2) ở não và với thụ thể dopamin D1 và D2. Chính tính chọn lọc với thụ thể serotonin (SHT2) ở não cao hơn với thụ thể dopamin D2 được tin là góp phần vào đặc tính chống loạn thần trên lâm sàng và ít nguy cơ tác dụng không mong muốn trên hệ ngoại tháp của QUEITOZ. Ngoài ra, N-desalkyl quetiapin có ái lực cao với chất vận chuyển norepinephrin (NET). Quetiapin và N-desalkyl quetiapin cũng có ái lực cao với thụ thể histaminergic và  adrenergic alpha1, có ái lực thấp hơn với thụ thể adrenergic alpha2 và serotonin SHT1A. Quetiapin có ái lực không đáng kể với các thụ thể cholinergic muscarinic hay benzodiazepin.

Dược động học

Hấp thu: Quetiapin hấp thu tốt và chuyển hóa hoàn toàn sau khi uống. Sinh khả dụng không bị ảnh hưởng đáng kể bởi  thức ăn.

Phân bố: Quetiapin gắn kết 83% với protein huyết tương. 

Chuyển hóa: Quetiapin được chuyển hóa qua gan bởi CYP450   3A4, nồng độ  phân tử tối đa ở trạng thái ổn định của chất chuyển hóa có hoạt tính N-desalkyl quetiapin bằng 35% nồng độ này của quetiapin.

Thải trừ: thời gian bán thải của quetiapin và N-desalkyl quetiapin lần lượt là 7 giờ, 12 giờ. Quetiapin và chất chuyển hóa của nó đào thải  qua phân (20%), qua nước tiểu (73%).

Liều Dùng Của Queitoz 50

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Điều trị tâm thân phân liệt: 

Nên uống quetiapin 2 lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Tổng liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 50 mg (ngày 1), 100 mg (ngày 2), 200 mg (ngày 3) và 300 mg (ngày 4). Từ ngày thứ 4 trở đi, nên điều chỉnh liều theo liều thông thường có hiệu quả từ 300 đến 450 mg/ ngày. Tùy theo đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, có thể điều chỉnh liều trong khoảng 150 đến 750 mg/ ngày.

Điều trị các cơn hưng cảm liên quan đến rối loạn lưỡng cực: 

Nên uống quetiapin 2 lần mỗi ngày, trong hoặc ngoài bữa ăn. Đơn trị liệu hay điều trị hỗ trợ cho các thuốc  ổn định trạng thái tâm thần, tổng  liều mỗi ngày trong 4 ngày đầu điều trị là 100 mg (ngày 1), 200 mg (ngày 2), 300 mg (ngày 3) và  400 mg (ngày 4). Liều dùng có thể được điều chỉnh dần  lên đến 800 mg/ ngày vào ngày thứ 6 nhưng mỗi lần tăng không nên vượt quá 200 mg/ ngày. Có thể điều chỉnh liều  tùy theo đáp ứng lâm sàng  và khả năng dung nạp của từng bệnh nhân, trong khoảng 200 đến 800 mg/ ngày. Liều thông thường có hiệu quả điều trị là 400 - 800 mg/ ngày.

Người cao tuổi:

Giống như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng quetiapin ở người cao tuổi, đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu sử dụng thuốc. Bệnh nhân cao tuổi nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liều đạt hiệu quả điều trì, thường thấp hơn liều đạt hiệu quả điều trị ở bệnh nhân trẻ tuổi.

Trẻ em và trẻ vị thành niên: 

Tính an toàn vả hiệu quả của quetiapin đối với trẻ em và trẻ vị thành niền chưa được đánh giá.

Bệnh nhân suy gan và suy thận:

Độ thanh thải quetiapin đường uống giảm khoảng 25% ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận. Quetiapin được chuyển hóa chủ yếu ở gan, và đo đó nên  sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan. Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nên khởi đầu với quetiapin 25 mg/ ngày. Nên tăng liều mỗi ngày, từng mức 25 đến 50 mg, đến liều  đạt hiệu quả điều trị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong các thử nghiệm lâm sàng, đã ghi nhận các trường hợp sống sót khi dùng quá liều cấp lên đến 30 g quetiapin, hầu hết bệnh nhân quá liều ghi nhận không có biến cố ngoại ý hoặc hồi phục hoàn toàn từ các biến cố ghi nhận. Đã ghi nhận trường hợp tử vong trong một thử nghiệm lâm  sàng sau khi dùng quá liều 13,6 g quetiapin (không phối hợp với các thuốc khác). Sau khi đưa thuốc ra thị trường, trường hợp báo cáo quá liều quetiapin (không phối hợp thuốc khác) gây tử vong hoặc hôn mê rất hiếm  xảy ra. Bệnh nhân đã mắc bệnh tim mạch nặng trước đây có thể tăng nguy cơ quá liều. Nhìn chung, các dấu hiệu và triệu chứng ghi nhận là do tăng tác động dược lý của thuốc, như ngầy ngật,  an thần, nhịp tim  nhanh và hạ huyết áp, chưa có chất giải độc đặc hiệu cho quetiapin. Trong trường hợp nhiễm độc nặng, cần xem xét đến khả năng do ảnh hưởng của nhiều thuốc, tiến  hành các biện pháp chăm sóc đặc biệt, bao gồm thiết lập và duy trì đường thở, đảm bảo thông khí và  cung cấp oxy đầy  đủ, theo dõi và hỗ trợ tim mạch. Cần tiếp tục giám sát và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ cho đến khi hồi phục hoàn toàn.

Làm gì khi quên 1 liều?

Chưa ghi nhận.

Tác Dụng Phụ Của Queitoz 50

    Khi sử dụng thuốc QUEITOZ, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Rất thường gặp (ADR > 10%): 

    • Rối loạn chức năng hệ thần kinh: hoa mắt, chóng mặt, buồn ngủ.

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Rối loạn chức năng hệ thần kinh: ngất.

    • Rối loạn chức năng hệ hô hấp, ngực và trung thất: viêm mũi.

    • Rối loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: giảm bạch cầu.

    • Rối loạn chức năng tim: nhịp tim nhanh.

    • Rối loạn chức năng mạch máu: hạ huyết áp thế đứng.

    • Rối loạn chức năng hệ tiêu hóa: khô miệng, táo bón, khó tiểu.

    • Tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân: suy nhược nhẹ, phù ngoại biên.

    • Cận lâm sàng: tăng cân, tăng transaminase huyết thanh (ALT, AST).

    •  Giảm bạch cầu trung tính.

    • Đường máu tăng đến mức bệnh lý.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Rối loạn chức năng hệ máu và bạch huyết: tăng bạch cầu đa nhân ái toan.

    • Rối loạn chức năng hệ miễn dịch: quá mẫn.

    • Cận lâm sàng: tăng gamma-GT4, tăng triglycerid huyết thanh tại thời điểm bất kỳ, tăng cholesterol toàn phần (chủ yếu  là LDL-C)

    • Rối loạn chức năng hệ thần kinh: co giật, hội chứng chân run.

    Hiếm gặp (0,01% < ARD < 0,1%): 

    •  Tác dụng phụ tại chỗ và toàn thân: hội chứng ác tính do thuốc an thần. 

    •  Rối loạn chức năng hệ sinh dục: chứng cương dương.

    Rất hiếm gặp (ARD < 0,01%): 

    • Rối loạn hệ miễn dịch: phản ứng phản vệ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Queitoz 50

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Quritoz 50 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất cứ thành phàn nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Giảm bạch cầu trung tính:

Giảm bạch cầu trung tính nặng (<0,5 x 109/L) hiếm khi được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng về quetiapin. Hầu hết các trường hợp giảm bạch cầu trung tính nặng trong 2 tháng đầu điều trị với quetiapin. Không có liên hệ rõ rệt với liều dùng. Các yếu tố nguy cơ có thể gây giảm bạch cầu tung tính gồm: bạch cầu thấp trước đó, tiền sử giảm bạch cầu trung tính do dùng thuốc. Ngưng dùng quetiapin khi bệnh nhân có bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/L. Nên theo dõi dấu hiệu và triệu chứng nhiễm trùng, lượng bạch cầu trung tính ở bệnh nhân này cho đến  khi vượt qua 1,5 x 109/L.

Tăng glucose máu và chứng tăng đường huyết bệnh lý:

Đã ghi nhận tăng glucose máu ở bệnh nhân dùng quetiapin mặc dù mối quan hệ chưa được thiết lập. Bệnh nhân có nguy cơ đái tháo đường cần được theo dõi các cơn kịch  phát có thể xảy ra.

Bệnh tim mạch: 

Quetiapin nên được sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân đã biết có mắc bệnh tim mạch, bệnh mạch máu não, hoặc các tình trạng bệnh lý khác có thể gây tụt huyết áp. Quetapin có thể gây hạ huyết áp thế đứng, đặc biệt ở giai đoạn đầu điều chỉnh liều ; thường xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi hơn. Trong các thử nghiệm lâm sàng, quetiapin không liên quan đến sự tăng kéo dài khoảng QT. Tuy nhiên, cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi kê toa quetiapin đồng thời với các thuốc được biết làm kéo dài khoảng QT, đặc biệt ở bệnh nhân cao tuổi.

Co giật: 

Trong các thử nghiệm lâm sàng có đối chứng, không có khác biệt về tần suất động kinh giữa nhóm bệnh nhân sử dụng quetiapin và nhóm dùng giả được. Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử động kinh. Rối loạn vận động tự ý muộn: Cũng như các thuốc chống loạn thần khác, quetiapin có thể gây rối loạn vận động muộn khi điều trị kéo dài. Khi có bất kỳ dấu hiệu hay triệu chứng, rối  loạn vận động muộn nào, nên xem xét giảm liều hay ngưng thuốc quetiapin.

Hội chứng ác tinh do thuốc an thần: 

Hội chứng ác tính do thuốc an thần kinh có liên quan đến việc điều trị bằng các thuốc chống loạn thần, kể  cả quetiapin. Các biểu hiện lâm sàng bao gồm tăng thân nhiệt quá mức, thay đổi trạng thái tâm thần, co cứng cơ, hệ thần kinh tự chủ không ổn định và tăng creatin phosphokinase. Trong trường hợp này , nên ngưng quetiapin và điều trị thích hợp.

Phản ứng do ngưng  thuốc đột ngột: 

Các triệu chứng buồn nôn, nôn và mất  ngủ rất hiếm  gặp khi ngưng đột ngột các thuốc chống loạn thần. Tái phát các triệu chứng tâm thần cũng có thể xảy ra, và sự xuất hiện các rối  loạn vận động không chủ ý (như chứng không ngồi yên, chứng loạn trương lực cơ và rối  loạn vận động) đã được ghi  nhận. Vì vậy, nên ngừng thuốc từ từ.

Bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ: 

Quetiapin chưa được phê chuẩn để điều trị bệnh nhân rối  loạn tâm thần liên quan đến sa sút trí tuệ. Trong một phân tích tổng hợp (meta-analysis) cho các thuốc chống loạn thần không điển hình, đã có báo cáo tăng nguy cơ tử vong ở các bệnh nhân cao tuổi bị loạn thần liên quan đến sa sút trí tuệ so với giả dược.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Quetiapin có thể gây buồn  ngủ, bệnh nhân cần thận trọng khi vận hành máy và lái xe.

Thời kỳ mang thai 

Hiệu quả và tính an toàn của quetiapin đối với phụ nữ mang thai chưa được xác lập. Vì vậy, chỉ nên sử dụng quetiapin trong thai kỳ khi lợi ích vượt trội các nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú

Hiện chưa rõ mức độ tiết quetiapin vào sữa  mẹ. Do đó phụ nữ nên ngưng cho con bú khi đang sử dụng quetiapin.

Tương tác thuốc

Rượu: gia tăng nguy cơ buồn ngủ, hạ huyết áp thế đứng.

Các chất cảm ứng men CYP 3A4 như phenytoin, carbamazepin: giảm nồng độ quetiapin trong huyết tương.

Các chất ức chế men CYP 3A4 như ketoconazol, erythromycin: tăng nồng độ quetiapin trong huyết tương.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 °C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc QUEITOZ 50 mg.

Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC