Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Quapharco
(00006215)
Đã copy nội dung

Thuốc Bôi Da Quantopic 0,1% 10G Điều Trị Viêm Da Dị Ứng

(00006215)
Đã copy nội dung
Quapharco
(00006215)
Đã copy nội dung

Thuốc Bôi Da Quantopic 0,1% 10G Điều Trị Viêm Da Dị Ứng

(00006215)
Đã copy nội dung
Thành phần: Tacrolimus
Danh mục: Thuốc ức chế miễn dịch
Quy cách: Tuýp 10g
Dạng bào chế: Thuốc mỡ
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng:
Số đăng ký: VD-19428-13
Độ tuổi: Trên 2 tuổi
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Bôi Da Quantopic 0,1% 10G Là Gì?

Thuốc Quantopic 0,1% do Công ty Cổ phần Dược phẩm Quảng Bình sản xuất, có thành phần chính là Tacrolimus. Thuốc Quantopic 0,1% được chỉ định trong điều trị viêm da dị ứng (chàm thể tạng) ngắn hạn hoặc điều trị cách quãng viêm da dị ứng thể vừa, thể nặng ở những bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với các điều trị thông thường.

Thuốc Quantopic 0,1% được bào chế dưới dạng thuốc mỡ, là dạng thuốc mỡ dùng ngoài da màu trắng hơi đục, thể chất mịn, không tách lớp hoặc chảy lỏng 37°C, dính vào da khi bôi. Hộp 1 tuýp 10 g; hộp 1 tuýp 5 g.

Thành Phần Của Thuốc Bôi Da Quantopic 0,1% 10G

Thông Tin Thành Phần

Thuốc mỡ có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Tacrolimus

0.010g

Công Dụng Của Thuốc Bôi Da Quantopic 0,1% 10G

Chỉ định

Thuốc Quantopic 0,1% được chỉ định dùng để điều trị viêm da dị ứng (chàm thể tạng) ngắn hạn hoặc điều trị cách quãng viêm da dị ứng thể vừa, thể nặng ở những bệnh nhân không đáp ứng hoặc không dung nạp với các điều trị thông thường.

Dược lực học

Tacrolimus là thuốc ức chế miễn dịch, sử dụng để phòng ngừa và điều trị cấp tính thải loại tổ chức ghép trong ghép gan, ghép thận, ghép tim. Thuốc cũng được sử dụng ngoài da chữa viêm da dị ứng (chàm thể tạng) trong trường hợp các phương pháp điều trị quy ước không có hiệu quả.

Tacrolimus tác dụng ức chế tế bào lympho T bằng cách ức chế sự sản sinh interleukin-2 trong cơ thể. Tacrolimus có tác dụng ức chế miễn dịch mạnh gấp 100 lần so với cyclosporine.

Đã chứng minh rằng tacrolimus ức chế sự hoạt hóa các tế bào lympho T bằng cách gắn kết với một protein nội bào là FKBP-12. Phức hợp tacrolimus FKBP-12, ion calci, calmodulin và calcineurin được tạo thành và do đó hoạt tính phosphatase của calcineurin bị ức chế. Tác dụng này được chứng minh là có khả năng ngăn chặn quá trình dephosphoryl hóa và quá trình vận chuyển yếu tố nhân của tế bào T (NF-AT), một thành phần của nhân tế bào thông qua sự khởi động quá trình phiên mã để tạo thành các lymphokine (ví dụ, interleukin-2, gamma interferon).

Tacrolimus cũng ức chế quá trình phiên mã các gen có ký hiệu IL-3, IL-4, IL-5, GM-CSF và TNF-σ. Tất cả các gen này đều tham gia vào quá trình hoạt hóa ở giai đoạn ban đầu các tế bào T.

Thêm nữa, người ta cũng đã chứng minh rằng tacrolimus có khả năng ức chế sự giải phóng các chất trung gian đã được tạo thành trước từ các dưỡng bào của da và các cầu ái kiềm và làm giảm sự biểu hiện của các thụ thể có ái lực cao đối với IgE trên các tế bào Langerhans. Tuy tacrolimus không gây độc cho gen và không tương tác trực tiếp với AND, thuốc có thể gây tổn hại đến miễn dịch tại chỗ.

Dược động học

Hấp thu

Ngoài da: Nồng độ trong huyết tương từ không thể phát hiện được đến 20 nanogam/ml (dưới 5 nanogam/ml trên đa số bệnh nhân người lớn được nghiên cứu).

Nhưng ở trẻ nhỏ bôi tại chỗ thuốc mỡ 0,1% một lần duy nhất để điều trị mạn tính, nồng độ thuốc trong huyết thanh tăng cao (24 nanogam/ml).

Sinh khả dụng: < 0,5%. Sinh khả dụng tuyệt đối: Chưa biết.

Thời gian đạt nồng độ đỉnh (trong máu): 0,5 đến 4 giờ.

Phân bố

Tacrolimus liên kết với protein trong huyết tương khoảng 99% và không phụ thuộc với nồng độ tacrolimus trong khoảng 5 - 50 nanogam/ml. Tacrolimus liên kết chủ yếu với albumin và alpha-1-glycoprotein acid và có mức độ kết hợp cao với hồng cầu.

Phân bố của tacrolimus với máu toàn phần và huyết tương phụ thuộc vào một số yếu tố, như tỷ lệ thể tích huyết cầu, nhiệt độ khi tách huyết tương, nồng độ tacrolimus, nồng độ protein huyết tương. Trên cơ sở nghiên cứu nồng độ tacrolimus trong máu, không có bằng chứng về sự tích lũy tacrolimus sau những đợt sử dụng thuốc ngắt quãng trong vòng 1 năm. Cũng như với các thuốc bôi khác có chứa các thuốc ức chế calcineurin, chưa biết được tacrolimus có phân bố vào hệ bạch huyết hay không.

Chuyển hóa

Tacrolimus chuyển hóa rất mạnh qua hệ thống enzyme oxidase có chức năng hỗn hợp, trước hết là hệ thống cytochrom P-450 (CYP3A). Demethyl hóa và hydroxyl hóa được xác định là các cơ chế chuyển hóa chính in vitro.

Chuyển hóa chủ yếu qua gan thông qua CYP3A4 thành 8 chất chuyển hóa (chất chuyển hóa chủ yếu là 31-demethyl tacrolimus, có tác dụng giống tacrolimus in vitro).

Liều Dùng Của Thuốc Bôi Da Quantopic 0,1% 10G

Cách dùng

Thuốc mỡ bôi ngoài da.

Liều dùng

Bôi thuốc mỡ một đến hai lần mỗi ngày tại các vùng da bị tổn thương. Có thể dùng thuốc mỡ tacrolimus ở bất cứ vùng nào của cơ thể, kể cả mặt, cổ và những vùng da có nếp gấp trừ niêm mạc. Không sử dụng thuốc mỡ tacrolimus dưới dạng băng kín vì chưa được nghiên cứu trên người bệnh.

Nếu có thể, cần cố gắng để sử dụng thuốc mỡ có hàm lượng thấp hơn hoặc giảm tần suất sử dụng, cần tiếp tục điều trị cho đến khi các dấu hiệu hoặc triệu chứng bệnh biến mất. Nếu không thấy triệu chứng cải thiện sau 6 tuần điều trị, cần phải khám lại để xác định chẩn đoán.

Thuốc mỡ tacrolimus 0,1% dùng để điều trị trẻ em từ 16 tuổi trở lên và người lớn.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thuốc mỡ Tacrolimus không dùng đường uống.

Khi uống phải thuốc mỡ có thể gặp phải những tác dụng phụ liên quan đến sự hấp thu vào tuần hoàn của tacrolimus.

Cần thông báo cho trung tâm chống độc hoặc trung tâm cấp cứu ngay lập tức nếu nuốt phải thuốc hoặc nghi ngờ sử dụng quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Bôi Da Quantopic 0,1% 10G

    Khi sử dụng thuốc Quantopic 0,1%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, bừng đỏ mặt.

    • Da: Nóng bỏng (có khuynh hướng giảm theo sự lành bệnh), ngứa, ban đỏ, nhiễm khuẩn tại chỗ.

    • Hô hấp: Ho nhiều.

    • Khác: Hội chứng giống cúm, phản ứng dị ứng, không dung nạp alcol.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

    • Giảm thị lực, áp xe, thiếu máu, lo lắng, viêm khớp, thoái hóa khớp, tăng bilirubin máu, tức ngực, hoa mắt, khô mắt, khô miệng/mũi, đau mắt, viêm dạ dày, rối loạn tiêu hóa, tăng cholesterol máu, tăng trương lực cơ, suy giáp, loét miệng, đau cổ, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, da mất màu, loét da, viêm ruột, viêm âm đạo, giãn mạch máu, và chóng mặt.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Bôi Da Quantopic 0,1% 10G

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Quantopic 0,1% chống chỉ định trong các trường hợp sau: 

  • Người bệnh dị ứng với tacrolimus, macrolid nói chung và các thành phần tá dược của thuốc mỡ.

  • Trẻ em dưới 16 tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Tacrolimus ức chế miễn dịch nên dễ gây nhiễm khuẩn và có khả năng phát triển lymphoma và các u khác. Do đó, nhà sản xuất khuyến cáo phải cẩn thận khi phối hợp các thuốc gây ức chế miễn dịch.

Tacrolimus làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn cơ hội bao gồm cả tái hoạt hóa nhiễm vi khuẩn tiềm tàng, như gây bệnh thận do virus BK. Phải giám sát người bệnh để phát hiện các dấu hiệu của bệnh thận do virus BK (BKVN), gồm có suy giảm chức năng thận trong khi điều trị bằng Tacrolimus. Một số nhà lâm sàng khuyến cáo nên làm thử nghiệm sàng lọc sao chép polyma virus. Điều tối quan trọng là phải can thiệp sớm; giảm liệu pháp ức chế miễn dịch. Ngoài ra cần nghiên cứu thêm các liệu pháp kháng virus như cidofovir, leflunomid, immunoglobulin tĩnh mạch, kháng sinh fluoroquinolon.

Khi dùng thuốc mỡ tacrolimus, cần tránh ra nắng, tránh sử dụng tia tử ngoại (UV) và tắm nắng nhân tạo… Thầy thuốc cần hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc mỡ tacrolimus dùng các chế phẩm chống nắng và mặc trang phục phù hợp khi phải ra nắng.

Nên tránh sử dụng đồng thời thuốc mỡ tacrolimus với liệu pháp điều trị với UVA, UVB hoặc kết hợp với psoralen (PUVA). Tránh để thuốc mỡ tacrolimus tiếp xúc với mắt và niêm mạc. Nếu thuốc dính vào mắt và niêm mạc, cần lau sạch và rửa sạch bằng nước.

Không sử dụng thuốc mỡ tacrolimus trên những bệnh nhân mà hàng rào bảo vệ da đã bị tổn thương: Hội chứng Netherton, bệnh vảy nến tróc vẩy, ban đỏ toàn thân hoặc bệnh thải ghép. Trong những bệnh này, các thương tổn ở da làm tăng sự hấp thu tacrolimus vào cơ thể. Không sử dụng tacrolimus theo đường uống để điều trị bệnh da.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Tacrolimus có thể đi vào nhau thai và đạt nồng độ trong nhau thai cao gấp 4 lần nồng độ trong huyết tương. Đã có báo cáo về kali huyết cao và suy thận ở trẻ sơ sinh. Thầy thuốc cần cân nhắc khi chỉ định thuốc.

Thời kỳ cho con bú

Tacrolimus có thể vào sữa mẹ. Khuyến cáo không cho con bú trong khi sử dụng thuốc mỡ Quantopic 0,1%.

Tương tác thuốc

Các thuốc ảnh hưởng đến các enzyme tiểu thể của gan

Do tacrolimus chủ yếu được chuyển hóa bằng isoenzyme CYP3A4 của cytochrom P-450, nồng độ trong máu của tacrolimus hoặc các chất chuyển hóa của tacrolimus sẽ thay đổi phụ thuộc vào các chất ức chế hoặc làm giảm mạnh hoạt động của enzymc này ở bệnh nhân trước đó đã điều trị ổn định với tacrolimus. Việc sử dụng đồng thời tacrolimus với các thuốc nêu trên đòi hỏi phải giám sát nồng độ của tacrolimus trong máu toàn phần nhằm điều chỉnh liều dùng tacrohmus cho phù hợp.

Các thuốc được chuyển hóa bới các enzyme tiểu thể của gan

Sử dụng đồng thời tacrolimus với phenytoin có thể làm tăng nồng độ huyết tương của phenytoin.

Các thuốc ức chế miễn dịch

Do nguy cơ ức chế thái quá hệ thống miễn dịch liên quan đến khả năng bệnh nhân dễ bị nhiễm khuẩn và nguy cơ u bạch huyết (lymphoma), nhà sản xuất khuyến cáo cần phải hết sức thận trọng khi sử dụng liệu pháp ức chế miễn dịch kết hợp. Không được kết hợp sử dụng tacrolimus và sirolimus.

Các thuốc độc với thận

Do khả năng cộng lực và đồng vận tiềm tàng làm suy yếu chức năng thận, cần sử dụng tacrolimus một cách thận trọng trên những bệnh nhân sử dụng các thuốc khác độc với thận (kháng sinh aminoglycosid, amphotericin B, cisplastin, ganciclovir).

Cyclosporine

Sử dụng đồng thời cyclosporine và tacrolimus sẽ dẫn đến độc tính cộng lực và/hoặc đồng vận đối với thận. Để tránh độc tính quá mức đối với thận, không được sử dụng đồng thời tacrolimus và cyclosporine. Nhà sản xuất khuyến cáo cần phải trì hoãn ít nhất là 24 giờ sau khi ngừng sử dụng cyclosporine mới được bắt đầu liệu trình sử dụng tacrolimus.

Nước ép quả bưởi

Do nước ép quả bưởi ảnh hưởng đến sự chuyển hóa tacrolimus thông qua trung gian của enzyme CYP3A, phải hướng dẫn bệnh nhân không được sử dụng các thực phẩm và nước uống có chứa bưởi.

Các thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali

Sử dụng đồng thời tacrolimus và các thuốc lợi tiểu giảm tiêu hao kali hoặc các sản phẩm bổ sung kali có thể làm tăng kali huyết nghiêm trọng, vì vậy cần phải tránh.

Các vắc-xin

Cần lưu ý đến khả năng hệ thống miễn dịch của cơ thể bệnh nhân sử dụng tacrolimus giảm đáp ứng với tiêm chủng vắc-xin. Nhà sản xuất khuyến cáo cần tránh tiêm chủng các vắc-xin sống như vắc-xin sởi, quai bị, rubella, vacxin polio uống, BCG, sốt vàng (yellowfever), thương hàn TY 21a.

Bảo Quản

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng ở nhiệt độ dưới 30oC.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Quantopic 0,1%.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ