Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: PYMEPHARCO

(00028053)
Đã copy nội dung

Thuốc Pymeprim Forte 960 Pmp Điều Trị Nhiễm Khuẩn (Hộp 60 Viên)

(00028053)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: PYMEPHARCO

(00028053)
Đã copy nội dung

Thuốc Pymeprim Forte 960 Pmp Điều Trị Nhiễm Khuẩn (Hộp 60 Viên)

(00028053)
Đã copy nội dung
Thành phần: Sulfametoxazol, Trimetoprima
Danh mục: Các phối hợp kháng khuẩn
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-23221-15
Độ tuổi: Trên 6 tháng tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pymepharco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Sản phẩm tạm hết hàng

Liên hệ 1800 6928 hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Liên hệ hotline hoặc đến nhà thuốc Long Châu gần nhất để được tư vấn

Thuốc Pymeprim Forte 960 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Pymeprim Forte 960 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Pymepharco, có thành phần chính là Trimethoprim và Sulfamethoxazol. Thuốc Pymeprim forte 960 được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu; nhiễm khuẩn đường hô hấp; nhiễm khuẩn đường tiêu hóa; nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn răng và nha chu, viêm màng não do các chủng nhạy cảm trên in vitro, bệnh do Toxoplasmosis.

Pymeprim Forte 960 được bào chế dưới dạng viên nén. Hộp 2 vỉ x 10 viên; hộp 6 vỉ x 10 viên.

Thành Phần Của Thuốc Pymeprim Forte 960

Thành phần

Hàm lượng

Sulfametoxazol

800-mg

Trimetoprima

160-mg

Công Dụng Của Thuốc Pymeprim Forte 960

Chỉ định

Thuốc Pymeprim Forte 960 được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, viêm phổi.

  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Ly trực khuẩn, nhiễm khuẩn do E.coli gây bệnh đường ruột, tiêu chảy.

  • Nhiễm khuẩn đường sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn răng và nha chu, viêm màng não do các chủng nhạy cảm trên in vitro, bệnh do Toxoplasmosis.

Dược lực học

Pymeprim Forte 960 là sản phẩm phối hợp các hoạt chất Sulfamethoxazole và Trimethoprim theo tỉ lệ 5:1. Sulfamethoxazole là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn.

Trimethoprim là dẫn xuất của pyrimidin, ức chế đặc hiệu enzym dihydrofolat reductase của vi khuẩn. Sự phối hợp hai hoạt chất này theo tỷ lệ như trên có tác dụng diệt khuẩn do hiệp đồng tác dụng. Cơ chế hiệp đồng này cũng có tác dụng đối với những vi khuẩn kháng lại từng thành phần của thuốc.

Các vi sinh vật sau đây thường nhạy cảm với thuốc: E.coli, Klebsiella Sp., Enterobacter Sp., Morganella morganii, Proteus mirabilis, Proteus indol dương tính, bao gồm cả P. vulgaris, H. influenzae (bao gồm cả chủng kháng ampicillin), S. penumoniae, Shigellaflexneri Shigella sonnei, Pneumocystis carinii. Cotrimoxazol có một vài tác dụng đối với Plasmodium falciparum Toxoplasma gondii.

Các vi sinh vật thường kháng thuốc: Enterococcs, Pseudomonas, Campylobacter, vi khuẩn kỵ khí, não mô cầu, lậu cầu, Mycoplasma.

Dược động học

Sau khi uống, thuốc Pymeprim Forte 960 được hấp thu nhanh và có sinh khả dụng cao. Nồng độ ổn định của trimethoprim là 4 – 5mg/lít, của sulfamethoxazol là 100 mg/lít sau 2 – 3 ngày điều trị với 2 liều mỗi ngày. Nửa đời của trimethoprim là 9 – 10 giờ, của sulfamethoxazol là 11 giờ.

Trimethoprim đi vào trong các mô và dịch tiết tốt hơn sulfamethoxazol. Nồng độ thuốc trong nước tiểu cao hơn 150 lần nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Liều Dùng Của Thuốc Pymeprim Forte 960

Cách dùng

Thuốc Pymeprim Forte 960 dùng đường uống.

Nên uống Pymeprim Forte 960 với thức ăn hay đồ uống để giảm tối thiểu các rối loạn tiêu hóa.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em >12 tuổi: 1 viên mỗi 12 giờ.

Trong những trường hợp đặc biệt nên sử dụng theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Biểu hiện:

Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh.

Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều.

Ức chế tủy.

Xử trí:

Gây nôn, rửa dạ dày.

Acid hóa nước tiểu để làm tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng levocovorin (acid foninic) 5 – 15 mg/ ngày cho đến khi hồi phục tạo máu.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Pymeprim Forte 960

    Khi sử dụng thuốcPymeprim Forte 960, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp:

    • Sốt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

    • Viêm lưỡi, ngứa, ngoại ban.

    Ít gặp:

    • Tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính.

    • Ban xuất huyết, mày đay.

    Hiếm gặp:

    • Phản ứng phản vệ.

    • Bệnh huyết thanh, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, thiếu máu tan huyết, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu hạt và giảm toàn thể huyết cầu.

    • Viêm màng não vô khuẩn.

    • Hội chứng Lyell, hội chứng Stevens-Johnson, ban đỏ đa dạng, phù mạch.

    • Mẫn cảm ánh sáng, vàng da, hoại tử gan, suy thận, sỏi thận, ù tai.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR:

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Thuốc Pymeprim Forte 960

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pymeprim Forte 960 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với sulfonamid hoặc với trimethoprim hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

  • Suy thận nặng mà không giám sát được nồng độ thuốc trong huyết tương.

  • Người bệnh được xác định thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu acid folic.

  • Trẻ nhỏ dưới 2 tháng.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng Pymeprim Forte 960 cho bệnh nhân suy gan, suy thận.

Cần theo dõi đặc biệt những bệnh nhân lớn tuổi hoặc nghi ngờ thiếu acid folic; cân nhắc dùng thêm acid folic.

Nếu dùng thuốc liều cao dài ngày cũng cần phải uống thêm acid folic.

TMP/SMKX có thể gây thiếu máu tan huyết ở người thiếu hụt G6PD.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai

Sulfonamid có thể gây vàng da ở trẻ em thời kỳ chu sinh do việc đẩy bilirubin ra khỏi albumin. Vì trimethoprim và sulfamethoxazol có thể cản trở chuyển hóa acid folic, thuốc chỉ dùng lúc mang thai khi thật cần thiết. Nếu cần phải dùng thuốc Pymeprim Forte 960 trong thời kỳ có thai, điều quan trọng là phải dùng thêm acid folic.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ trong thời kỳ cho con bú không được dùng TMP/SMX. Trẻ sơ sinh rất nhạy cảm với tác dụng độc của thuốc.

Tương tác thuốc

Thận trọng ở bệnh nhân lớn tuổi khi dùng đồng thời các thuốc lợi tiểu, chủ yếu là loại thiazid.

Lưu ý khi sử dụng Pymeprim Forte 960 đồng thời với warfarin, phenytoin, methotrexate, phenylbutazon, sulfinpyrazone, thuốc hạ đường huyết, cyclosporin.

Ở những bệnh nhân sử dụng pyrimethamin có thể tăng sự thiếu máu nguyên bào khổng lồ khi dùng chung với Pymeprim Forte 960.

Rifampicin làm giảm thời gian bán hủy của trimethoprim.

Indomethacin làm tăng nồng độ sulfamethoxazole trong máu.

Bảo Quản

Nơi khô mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Pymeprim Forte 960.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ