Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Thương hiệu: PYMEPHARCO

(00030350)
Đã copy nội dung

Thuốc Pyme-Am10 Pymepharco Trị Tăng Huyết Áp (2 Vỉ X 15 Viên)

(00030350)
Đã copy nội dung

Thương hiệu: PYMEPHARCO

(00030350)
Đã copy nội dung

Thuốc Pyme-Am10 Pymepharco Trị Tăng Huyết Áp (2 Vỉ X 15 Viên)

(00030350)
Đã copy nội dung
Thành phần: Amlodipine
Danh mục: Thuốc đối kháng calci
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa: Có (Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ)
Số đăng ký: VD-23218-15
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pymepharco
Nước sản xuất: Viet Nam
Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin cung cấp được dẫn nguồn từ Drugbank.vn Xem chi tiết Lưu ý: Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Thuốc Pyme-Am10 Là Gì?

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Thuốc Pyme Am10 là sản phẩm của Pymepharco có thành phần chính là Amlodipin (dưới dạng Amlodipin besylat) dùng điều trị tăng huyết áp vô căn, dự phòng đau thắt ngực ổn định, điều trị đau thắt ngực do co mạch.

Thành Phần Của Thuốc Pyme-Am10

Thành phần

Hàm lượng

Amlodipine

10-mg

Công Dụng Của Thuốc Pyme-Am10

Chỉ định

Thuốc Pyme Am10 chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:

  • Điều trị tăng huyết áp vô căn.
  • Điều trị dự phòng đau thắt ngực ổn định.
  • Điều trị đau thắt ngực do co mạch.

Dược lực học

Amlodipin là chất đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridin.

Thuốc ức chế dòng calci đi qua mang vào tế bào cơ tim và cơ trơn của thành mạch máu bằng cách ngăn chặn những kênh calci chậm của màng tế bào.

Nhờ tác dụng của thuốc mà trương lực cơ trơn của các mạch máu (các tiểu động mạch) giảm, qua đó làm giảm sức kháng ngoại biên kéo theo hạ huyết áp.

Thuốc có tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu bằng cách giãn các tiểu động mạch ngoại biên và giảm hậu gánh tim.

Sự tiêu thụ năng lượng và nhu cầu oxygen của cơ tim giảm vì thuốc không gây phản xạ nhịp tim nhanh.

Thuốc làm giãn mạch vành làm tăng cung cấp oxygen cho cơ tim.

Dược động học

Khả dụng sinh học của amlodipin khi uống khoảng 60 - 80% và không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống liều khuyến cáo 6 đến 12 giờ. Nửa đời trong huyết tương từ 30 - 40 giờ.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt từ 7 đến 8 ngày sau khi uống thuốc mỗi ngày một lần.

Thể tích phân bố xấp xỉ 21 lít/kg thể trọng và thuốc liên kết với protein - huyết tương cao.

Độ thanh thải trong huyết tương tới mức bình thường vào khoảng 7 m/phút/kg thể trọng do bài tiết chủ yếu thông qua chuyển hóa ở gan. Các chất chuyển hóa mất hoạt tính và bài tiết qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Thuốc Pyme-Am10

Cách dùng

Thuốc Pyme Am10 dạng viên nén dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn: Điều trị bệnh đau thắt ngực và cao huyết áp liều khởi đầu thường là 5mg/lần/ngày. Có thể tăng cho đến liều tối đa là 10mg tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

Bệnh nhân suy gan liều đề nghị thấp hơn.

Không cần điều chỉnh liều khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc ức chế, và thuốc ức chế men chuyển.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi quá liều?

Nhiễm độc amlodipin rất hiếm.

Trong trường hợp quá liều với thuốc chẹn calci, cách xử trí chung như sau:

Theo dõi tim mạch bằng điện tâm đồ và điều trị triệu chứng các tác dụng lên tim mạch cùng với rửa dạ dày và cho uống than hoạt. Nếu cần phải điều chỉnh các chất điện giải.

Trong trường hợp nhịp tim chậm và blốc tim, phải tiêm atropine 0,5-1 mg vào tĩnh mạch cho người lớn (với trẻ em, tiêm tĩnh mạch 20 – 50 microgam/kg thể trọng). Nếu cần tiêm nhắc lại.

Tiêm nhỏ giọt tĩnh mạch 20 ml dung dịch calci gluconat (9 mg/ml) trong 5 phút cho người lớn thêm isoprenalin 0,05 – 0,1 microgam/kg/phút hoặc adrenalin 0,05 – 0,3 microgam/kg/phút hoặc dopamine 4 microgam/kg/phút.

Với người bệnh giảm thể tích tuần hoàn cần truyền dung dịch natri clorid 0,9%. Khi cần phải đặt máy tạo nhịp tim.

Trong trường hợp bị hạ huyết áp nghiêm trọng, phải tiêm tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%, adrenalin.

Nếu không tác dụng thì dùng isoprenalin phối hợp với amrinon. Điều trị triệu chứng.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Thuốc Pyme-Am10

    Các tác dụng không mong muốn khi dùng Pyme Am10 mà bạn có thể gặp.

    Thường gặp phản ứng toàn thân như phù cổ chân từ nhẹ đến trung bình liên quan đến liều dùng, nhức đầu, chóng mặt, đỏ bừng mặt và có cảm giác nòng, mệt mỏi, suy nhược; đánh trống ngực; chuột rút; tiêu hóa như buồn nôn, đau bụng, khó tiêu, khó thở.

    Ít gặp: Hạ huyết áp quá mức, nhịp tim nhanh, đau ngực; ngoại ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, rối loạn giấc ngủ.

    Hiếm gặp: Ngoại tâm thu; tăng sản lợi; nổi mày đay; tăng enzyme gan; tăng glucose huyết, lú lẫn, hồng ban đa dạng.

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Thuốc Pyme-Am10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Pyme Am10 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Chống chỉ định ở các bệnh nhân quá mẫn đã biết với amlodipin hoặc các dẫn xuất dihydropyridin hay với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng cho những người suy tim chưa được điều trị ổn định.

Thận trọng khi sử dụng

Với người giảm chức năng gan, hẹp động mạch chủ, suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Người thường xuyên lái xe hay vận hành máy móc có nên dùng thuốc?

Không nên dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Phụ nữ trong thời kỳ mang thai có nên dùng thuốc?

Các thuốc chẹn kênh calci có thể ức chế cơ co tử cung sớm.

Tuy nhiên, thuốc không có tác dụng bất lợi cho quá trình sinh đẻ. Phải tính đến nguy cơ thiếu oxy cho thai nhi nếu gây hạ huyết áp ở người mẹ, vì có nguy cơ làm giảm tưới máu nhau thai. Đây là nguy cơ chung khi dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp, chúng có thể làm thay đổi lưu lượng máu do giãn mạch ngoại biên.

Ở động vật thực nghiệm, thuốc chẹn kênh calci có thể gây quái thai ở dạng dị tật xương. Vì vậy, tránh dùng amlodipin cho người mang thai, đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ.

Phụ nữ cho con bú có nên dùng thuốc?

Chưa có thông báo nào đánh giá sự tích lũy của amlodipin trong sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Tương tác thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động của thuốc hoặc gây ra các tác dụng phụ. Nên báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ danh sách những thuốc và các thực phẩm chức năng bạn đang sử dụng. Không nên dùng hay tăng giảm liều lượng của thuốc mà không có sự hướng dẫn của bác sĩ.

Thuốc kháng viêm không steroid: Các nghiên cứu cho thấy amlodipine được dùng an toàn với thuốc kháng viêm không steroid nhưng có thể làm giảm tác động hạ huyết áp của amlodipine nhất là indomethacin do ức chế tổng hợp prostaglandin ở thận và/hoặc gây hiện tượng giữ Na và nước.

Estrogen: Estrogen gây giữ nước nên có khuynh hướng tăng áp lực máu.

Thuốc kích thích thần kinh giao cảm: Làm giảm tác dụng hạ huyết áp của amlodipin.

Các thuốc gây mê: Làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của amlodipin và có thể làm huyết áp giảm mạnh hơn.

Lithi: Khi dùng cùng với amlodipin, có thể gây độc thần kinh, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.

Các thuốc liên kết cao với protein (như dẫn chất coumarin, hydantoin...) phải dùng thận trọng với amlodipin, vì amlodipin cũng liên kết cao với protein nên nồng độ của các thuốc nói trên ở dạng tự do (không liên kết), có thể thay đổi trong huyết thanh.

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

  • Đau thắt ngực
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Bệnh động mạch vành
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Đau thắt ngực
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ