Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Medley Pharma
(00014727)
Đã copy nội dung

Pylomed Kit 7X6

(00014727)
Đã copy nội dung
Medley Pharma
(00014727)
Đã copy nội dung

Pylomed Kit 7X6

(00014727)
Đã copy nội dung
Thành phần: Lansoprazol, Tinidazole, Clarithromycin
Quy cách: Hộp 7 vỉ x 6 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Ấn Độ
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VN-10397-10
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Nhãn Khác
Nước sản xuất: India
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Pylomed Kit 7X6 Là Gì?

Pylomed có thành phần chính gồm lansoprazole, tinidazole, clarithromycin để điều trị trị loét dạ dày, loét tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, viêm loét dạ dày-tá tràng do HP.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Lansoprazol

30mg

Tinidazole

500mg

Clarithromycin

250mg

Công Dụng Của Pylomed Kit 7X6

Chỉ định

Thuốc Pylomed được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị loét dạ dày, loét tá tràng, viêm dạ dày mạn tính, viêm loét dạ dày-tá tràng do HP. 

Dược lực học

Lansoprazol là một benzimidazol thế, là thuốc chống tiết ở dạ dày. Lansoprazol gắn vào H+/K+-ATPase của tế bào thành dạ dày, làm bất hoạt hệ enzym này, tức phong bế giai đoạn cuối cùng của sự tiết acid hydrochloric bởi các tế bào đó. Lansoprazol cũng ức chế sự tiết acid dạ dày ở mức cơ bản cũng như khi được kích thích. MIC của lansoprazol và của chất chuyển hoá sulfonamid là trong khoảng 0,6mg/lít - 2,5mg/lít. Ngoài ra, lansoprazol còn có tác dụng ức chế vi khuẩn H.pylori. 

Clarithromycin có tác dụng kháng khuẩn nhờ gắn được vào tiểu thể 50S của dưới lớp ribosom của vi khuẩn nhạy cảm và ngăn chặn sự tổng hợp protein. Clarithromycin có hoạt tính in vitro tốt (giá trị MIC-90 bằng 0,03 microgam/lít) chống H.pylori, giúp cho thuốc thích hợp để sáp nhập vào chế độ thanh toán nhiễm H.pylori. 

Tinidazol thuộc nhóm 5-nitroimidazol, có hiệu lực mạnh hơn và tác dụng kéo dài hơn so với metronidazol. Tinidazol có hoạt tính chống đơn bào và vi khuẩn kỵ khí. Được coi như thuốc kháng khuẩn có hiệu lực chống H.pylori và có tác dụng diệt khuẩn nhanh. Sở dĩ có tác dụng diệt khuẩn nhanh là do tinidazol ức chế được sự tổng hợp DNA và làm mất cấu trúc xoắn của DNA hiện có. 

Dược động học

Sự gắn của lansoprazol vào protein huyết tương là 97%. Sau khi hấp thu, lansoprazol chuyển hoá mạnh và đào thải qua cả nước tiểu và mật. Nghiên cứu với lansoprazol đánh dấu bằng 14C cho thấy tới 50% của liều dùng được thải qua nước tiểu. Lansoprazol được chuyển hoá chủ yếu qua gan. 

Clarithromycin thấm qua niêm mạc dạ dày. Clarithromycin gắn 80% vào protein huyết tương ở mức điều trị. Khi uống mỗi lần 500 mg, ngày hai lần, thì sự đào thải qua nước tiểu khoảng 30%. Chất 14-hydroxyclarithromycin là chất chuyển hoá chính, còn hoạt tính kháng khuẩn, thải chủ yếu qua nước tiểu và chiếm 10-15% liều dùng. Phần lớn còn lại của liều dùng được thải theo phân, trước hết qua mật. Có 5-10% chất mẹ được tìm thấy ở phân. 

Tinidazol có thời gian bán thải dài hơn metronidazol và dung nạp tốt hơn. Thời gian bán thải của tinidazol là >12 giờ, vì vậy cần dùng một liều duy nhất. Tinidazol chuyển hoá ở gan qua xúc tác của CYP3A4, nhờ phản ứng liên hợp glucuronic và oxy hoá, rồi đào thải qua nước tiểu.

Liều Dùng Của Pylomed Kit 7X6

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Một hộp Pylomed chứa hai nang lansoprazol (30 mg), hai viên nén tinidazol (500 mg) và hai viên nén clarithromycin (250 mg). 

Mỗi hộp dành cho một ngày sử dụng. Từ hộp chỉ định đặc biệt đó, lấy ra một nang lansoprazol, một viên nén tinidazol và một viên nén clarithromycin và uống cùng một lúc vào buổi sáng. Buổi tối cũng uống theo trình tự như trên. Khuyến cáo thời gian điều trị là 7 ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có các nghiên cứu về quá liều. Khi gặp quá liều, cần điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Pylomed Kit 7X6

    Khi sử dụng thuốc Pylomed, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Các thuốc trong Pylomed dễ dung nạp. Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng. Các tác dụng phụ khác hiếm gặp bao gồm nhức đầu, phát ban da, vị kim loại (thay đổi vị giác), viêm lưỡi, viêm miệng, mày đay, giảm bạch cầu vừa phải. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Pylomed Kit 7X6

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Pylomed chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn cảm với các thành phần của Pylomed. 

Thận trọng khi sử dụng

Suy thận, suy gan: Cần thận trọng khi dùng Pylomed cho bệnh nhân suy thận và có bệnh gan. 

Viêm đại tràng có màng giả có gặp ở hầu hết các thuốc kháng khuẩn, bao gồm clarithromycin và từ mức nhẹ tới đe doạ tính mạng. Do đó, cần phải cân nhắc sự chẩn đoán đó khi thấy bệnh nhân bị tiêu chảy sau khi dùng thuốc kháng khuẩn. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Lansoprazol, tinidazol, clarithromycin: chưa có nghiên cứu có kiểm soát chặt chẽ về lansoprazol, tinidazol hoặc clarithromycin trên phụ nữ mang thai. Vì vậy không chỉ định Pylomed trong thai kỳ. 

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ sự bài tiết của lansoprazol, tinidazol hoặc clarithromycin qua sữa mẹ. Cẩn thận trọng khi dùng cho người mẹ trong thời kỳ cho con bú. 

Tương tác thuốc

Theophyllin: Sử dụng clarithromycin ở bệnh nhân đang dùng theophyllin có thể làm tăng nồng độ của theophylline trong huyết thanh. 

Carbamazepin: Phối hợp liều đơn clarithromycin và carbamazepin làm tăng nồng độ carbamazepin trong huyết tương. 

Warfarin: Dùng clarithromycin cho bệnh nhân đang dùng warfarin sẽ có thể làm tăng tác dụng của warfarin. Cần theo dõi thường xuyên thời gian prothrombin ở những bệnh nhân này. 

Digoxin: Tác dụng của digoxin có thể tăng lên khi phối hợp với clarithromycin. 

Terfenadin: Phối hợp liều đơn clarithromycin và terfenadin có thể dẫn tới tăng nồng độ terfenadin trong huyết tượng. Không nên dùng clarithromycin cho bệnh nhân đang dùng terfenadin mà đã sẵn có bất thường về tim (lọan nhịp, nhịp tim chậm, kéo dài đoạn QT, bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim xung huyết) hoặc có rối loạn điện giải. 

Ergot (cựa loã mạch, nấm cựa gà): . Theo lý thuyết, khả năng ngộ độc nấm cựa gà đã chống chỉ định phối hợp clarithromycin cùng dẫn xuất cựa lõa mạch.

Cyclosporin: Clarithromycin làm tăng nồng độ cyclosporin trong huyết thanh, vậy nên làm giảm liều của cyclosporin để tránh độc tính với thận. Sử dụng clarithromycin ở bệnh nhân đang dùng các thuốc chuyển hoá qua hệ cytochrom P450 có thể sẽ làm tăng nồng độ của các thuốc này trong huyết thanh. 

Ketoconazol, ester của ampicillin, muối sắt: Lansoprazol làm ức chế rất mạnh và kéo dài sự tiết dịch dạ dày. Vì vậy, có khả năng lansoprazol tương tác với sự hấp thu của các thuốc này. 

Rượu: Uống rượu trong thời gian dùng combikit này có thể gây tác dụng “antabuse” “giống disulfiram”, vì vậy cần phải tránh. 

Disulfiram: Phối hợp disulfiram với Pylomed có thể gây sảng rượu cấp và lú lẫn.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C, nơi khô ráo.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Pylomed

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh lỵ amip
  • Nhiễm khuẩn âm đạo
  • Viêm gan
  • Viêm niệu đạo không do lậu
  • Bệnh lây truyền qua đường tình dục
  • Nhiễm trichomonas
  • Viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp tính
  • Nhiễm khuẩn
  • Bệnh Bartonellosis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Bệnh Lyme
  • Nhiễm khuẩn Mycobacterial
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Ho gà
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm khuẩn da và mô dưới da không biến chứng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC