Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Pymepharco
(00006194)
Đã copy nội dung

Pyclin 150Mg

(00006194)
Đã copy nội dung
Pymepharco
(00006194)
Đã copy nội dung

Pyclin 150Mg

(00006194)
Đã copy nội dung
Thành phần: Clindamycin
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-21443-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Pymepharco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Pyclin 150Mg Là Gì?

PYCLIN 150 của  Công ty CP PYMEPHARCO với thành phần chính là clindamycin, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí.

Thành Phần Của Pyclin 150Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang cứng có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Clindamycin

150mg

Công Dụng Của Pyclin 150Mg

Chỉ định

Thuốc PYCLIN 150 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các nhiễm khuẩn nặng do vi khuẩn kỵ khí nhạy cảm, các chủng vi khuẩn gram dương kỵ khí; Staphylococcus, Streptococcus, Pneumococcus và chủng nhạy cảm Chlamydia trachomatis,Clindamycin được sử dụng ở bệnh nhân dị ứng với penicillin hoặc các bệnh nhân sử dụng penicillin không thích hợp.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên: viêm amidan, viêm hầu họng, viêm xoang, viêm tai giữa và sốt tinh hồng nhiệt.

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới: viêm phế quản, viêm phổi, viêm mủ màng phổi, áp xe phổi.

  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm: trứng cá, nhọt đinh, viêm mô tế bào, áp xe, chốc và nhiễm khuẩn vết thương, đặc biệt nhiễm khuẩn da và mô mềm gây ra bởi vi khuẩn nhạy cảm như viêm quầng, viêm quanh móng.

  • Nhiễm khuẩn xương, khớp: viêm xương khớp, viêm khớp nhiễm trùng.

  • Nhiễm khuẩn phụ khoa: viêm nội mục tử cung, viêm mô tế bào, viêm màng trong dạ con, áp xe tử cung - buồng trứng không do lậu cầu, viêm dây chằng rộng.

  • Nhiễm khuẩn trong màng bụng: viêm phúc mạc, áp xe trong ổ bụng.

  • Nhiễm khuẩn răng; áp xe nha chu, viêm nha chu.

  • Nhiễm trùng huyết và viêm nội tâm mạc.

Dược lực học

Clindamycin là kháng sinh có tác động ức chế sự tổng hợp protein của các vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với các ribosom 50S của vi khuẩn, ngăn cản sự hình thành nối peptid. Clindamycin là kháng sinh kiềm khuẩn, nhưng ở nồng độ cao thuốc có tác động diệt khuẩn.

Phổ kháng khuẩn:

Staphylococcus aureus; Staphylococcus epidermidis (tiết hay không tiết penicillinase); Streptococci (ngoại trừ Streptococcus faecalis); Pneumococci; Bacteroides spp. kể cả B. fragilis, B. Melaninogenicus); Fusobacterium spp.; Probionibacterium; Eubacterium Actinomyces spp; Peptococcus spp.; Peptostreptococcus spp.; Microaerophilic streptococci; Clostridia; Clostridium perfringenes.

Dược động học

Clindamycin bền vững với môi trường acid do đó có thể dùng đường uống. Khoảng 90% liều dùng được hấp thu tốt qua hệ tiêu hóa. In vivo, clindamycin hydrochlorid nhanh chóng được phân hủy thành clindamycin. Sau khi uống thuốc được phân bố rộng khắp các mô và dịch trong cơ thể gồm cả xương ngoại trừ dịch não tủy. Hơn 90% clindamycin liên kết với protein huyết tương. Thuốc dược chuyển hóa ở gan. Một số chất chuyển hóa có hoạt tính kháng khuẩn.

Thời gian bán hủy của clindamycin khoảng 2-3 giờ, nhưng có thể kéo dài ở trẻ sơ sinh và những người suy thận nặng.

Khoảng 10% thuốc uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng hoạt động hay chất chuyển hóa và khoảng 4% qua phân. Các thông số dược động học của clindamycin không thay đổi theo tuổi tác nếu chức năng gan thận bình thường.

Clindamycin không qua được màng thẩm phân khi thẩm phân máu, phúc mạc.

Liều Dùng Của Pyclin 150Mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Người lớn:

Liều dùng có thể thay đổi từ 150-300mg hoặc 300-450mg, mỗi 6 giờ tùy theo tình trạng nhiễm khuẩn.

Trẻ em:

Nhiễm trùng nặng: 8-16mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 lần.

Trường hợp rất nặng: 16-20mg/kg/ngày chia làm 3 hoặc 4 lần.

Trong trường hợp nhiễm khuẩn do Streptococcal tán huyết B nên điều trị tối thiểu trong 10 ngày.

Lưu ý; Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có thông tin về quá liều.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Pyclin 150Mg

    Khi sử dụng thuốc PYCLIN 150, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, mày đay.

    Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000

    • Tiêu hóa: viêm đại tràng giả mạc, viêm thực quản. 

    • Miễn dịch: sốc phản vệ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Pyclin 150Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc PYCLIN 150 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với clindamycin, lincomycin hay các thành phần khác của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Nên thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa đặc biệt là viêm đại tràng và người cao tuổi. 

Vì clindamycin không khuếch tán nhiều vào dịch não tủy, do đó không nên dùng thuốc để điều tri viêm màng não. Clindamycin tích lũy ở những người bệnh suy gan nặng, do đó phải điều chỉnh liều dùng và định kỳ phân tích enzym gan cho những người bệnh này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Chỉ dùng clindamycin khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Clindamycin bài tiết qua sữa mẹ (khoáng 0,7-3,8 mcg/ml), vì vậy nên tránh cho con bú trong thời gian dùng thuốc.

Tương tác thuốc

Clindamycin làm tăng tác động ức chế thần kinh cơ của các tác nhân có tác động ức chế thần kinh cơ.

In vitro cho thấy có tác động đối kháng giữa clindamycin và erythromycin, có phản ứng chéo giữa clindamycin và lincomycin. Clindamycin làm giảm tác dụng của thuốc tránh thai steroid uống.

Không nên dùng đồng thời clindamycin với diphenoxylat, loperamid hoặc opiat (những chất chống nhu động ruột) vì những thuốc này có thể làm trầm trọng thêm hội chứng viêm đại tràng do dùng clindamycin.

Không nên dùng chung với hỗn dịch kaolin - pectin vì làm giảm hấp thu clindamycin.

Bảo Quản

Nơi khô, mát (dưới 30°C). Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc PYCLIN 150.

Bệnh Liên Quan

  • Áp xe ổ bụng
  • Mụn trứng cá
  • Vết cắn động vật
  • Bệnh than
  • Bệnh lê dạng trùng trên chó mèo
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm khuẩn âm đạo
  • Nhiễm trùng máu
  • Viêm đại tràng
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Viêm mủ màng phổi
  • Viêm nội mạc tử cung
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng ổ bụng
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Áp xe phổi
  • Nhiễm trùng tụ cầu khuẩn
  • Viêm tủy xương
  • Viêm tai giữa (OM)
  • Viêm mô tế bào vùng chậu
  • Viêm phúc mạc
  • Nhiễm ký sinh trùng sốt rét / Nhiễm Plasmodium
  • Bệnh Phế cầu khuẩn
  • Viêm phổi
  • Viêm phổi
  • Nhiễm trùng đường hô hấp (RTI)
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm não do Toxoplasma gondii
  • Áp xe buồng trứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Tên các nhóm thuốc kháng sinh là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC