Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Davi
(00006189)
Đã copy nội dung

Puyol 200Mg

(00006189)
Đã copy nội dung
Davi
(00006189)
Đã copy nội dung

Puyol 200Mg

(00006189)
Đã copy nội dung
Thành phần: Danazol
Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nang
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Số đăng ký: VD-14588-11
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Davi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Puyol 200Mg Là Gì?

PUYOL 200 chứa thành phần chính có tác dụng dược lý là danazol, thuộc nhóm thuốc kháng gonadotropin. Danazol có tác dụng làm giảm một số hormon trong cơ thể của bạn để điều trị lạc nội mạc tử cung, bệnh phù mạch di truyền, chu kỳ kinh nguyệt đau hoặc chảy máu nặng (rong kinh), bệnh ở vú gây đau nhức nhưng không phải bệnh ác tính, phì đại tuyến vú (ở cả nam giới và nữ giới). 

PUYOL 200: Viên nang cứng số 1, màu xanh, bên trong có chứa bột thuốc màu trắng.

Thành Phần Của Puyol 200Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nang có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Danazol

200mg

Công Dụng Của Puyol 200Mg

Chỉ định

Thuốc PUYOL 200 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị giảm triệu chứng cho những trường hợp lạc nội mạc tử cung và/ hoặc làm giảm các ổ lạc chỗ. Danazol có thể kết hợp với điều trị ngoại khoa hoặc điều trị nội tiết tố đơn thuần ở người không đáp ứng với điều trị khác, hoặc không dung nạp, hoặc chống chỉ định điều trị hormon. 

Điều trị dự phòng các thể phù mạch di truyền ở cả nam giới và nữ giới. 

Điều trị các bệnh lý tuyến vú lành tính (u xơ tuyến vú lành tính ở phụ nữ, phì đại tuyến vú lành tính ở nam giới). 

Điều trị rong kinh do rối loạn chức năng tử cung. 

Điều trị làm mỏng nội mạc tử cung trước phẫu thuật. 

Dược lực học

Danazol là một dẫn chất tổng hợp của ethinyl testosteron. Danazol ức chế trực tiếp tuyến yên - buồng trứng nên ngăn cản tuyến yên và vùng dưới đồi tiết gonadotropin. Thuốc ức chế tổng hợp các steroid giới tính và gắn vào các thụ thể steroid giới tính trong bào tương của mô đích, dẫn tới tác dụng kháng estrogen, tác dụng đồng hóa và androgen yếu. Thuốc mang đặc tính chuyển hóa và androgen yếu nhưng không có tác dụng estrogen và progestogen. Hoạt tính androgen liên quan đến liều. Ngoài ra, danazol còn làm giảm nhiều nồng độ IgG, IgM, IgA cũng như phospholipid và kháng thể tự miễn IgG ở những bệnh nhân viêm nội mạc tử cung có tăng kháng thể tự miễn. Danazol không ức chế tuyến yên giải phóng corticotropin và tuyến thượng thận giải phóng cortisol. Một số nghiên cứu cho thấy ở phụ nữ, danazol ức chế bài tiết FSH và LH giữa chu kỳ và giảm nồng độ estradiol, progesteron trong huyết tương. Tuy nhiên, ở một số nghiên cứu khác không thấy thay đổi hoặc thay đổi rất ít nồng độ trong huyết tương của FSH, LH, estradiol, progesteron và prolactin sau khi dùng danazol. Ở nam giới điều trị bằng danazol cho thấy có giảm nồng độ FSH, LH, testosteron và dihydroepiandosteron. Trong điều trị bệnh nội mạc tử cung, danazol ức chế buồng trứng tạo steroid, do đó làm teo mô nội mạc tử cung bình thường và lạc chỗ. Không phóng noãn và tiếp theo là vô kinh xuất hiện khi điều trị được khoảng 6 - 8 tuần. Danazol còn làm giảm tỷ lệ phát triển nhu mô vú bất thường. Những bệnh nhân bị phù mạch di truyền điều trị bằng danazol cho thấy nồng độ chất ức chế esterase bổ thể C1 trong huyết thanh tăng 4,5 lần và thành phần bổ thể C4 tăng 15 lần so với trước khi điều trị. Ở những bệnh nhân thiếu yếu tố VIII (hemophilia A) và thiếu yếu tố IX (hemophilia B), danazol làm tăng nồng độ yếu tố VIII và yếu tố IX. Ngoài ra, danazol còn làm tăng nồng độ alpha-antitrypsin ở những bệnh nhân thiếu hụt yếu tố này. Bệnh nhân xuất huyết giảm tiểu cầu tư phát điều trị bằng danazol làm giảm đáng kể kháng thể IgG kháng tiểu cầu, đặc biệt ở những bệnh nhân đã thất bại với cắt lách và các phương pháp điều trị khác (như colchicin, alcaloid dừa cạn, corticosteroid). 

Dược động học

Hấp thu 

Danazol hấp thu tốt qua đường uống. Ở phụ nữ khỏe mạnh, khi uống liều danazol 400 mg x 2 lần/ ngày, trong 2 ngày liên tiếp, nồng độ cao nhất đạt được trong huyết tương khoảng 140 - 460 nanogam/ ml, trung bình khoảng 260 nanogam/ ml, 2 giờ sau khi uống liều cuối. Nghiên cứu sinh khả dụng cho thấy nồng độ danazol trong huyết tương không tăng tuyến tính so với liều uống. Khi tăng gấp đôi liều, nồng độ danazol trong huyết tương chỉ tăng 35 - 40%. Uống thuốc cùng với bữa ăn có nhiều mỡ (khoảng 30 g mỡ) có thể làm tăng sinh khả dụng và Cmax cao gấp 3 - 4 lần so với uống lúc đói. Tuy nhiên, khi uống thuốc cùng với bữa ăn làm thời gian đạt Cmax chậm đi khoảng 30 phút. 

Chuyển hóa 

Danazol được chuyển hóa chủ yếu ở gan. Các chất chuyển hóa chính được tìm thấy trong nước tiểu là 2-hydroxymethylethiesteron và ethisteron. Những chất chuyển hóa này không có hoạt tính kháng gonadotropin. Hoạt tính của donazol tăng nhẹ khi dùng đồng thời với các chất ức chế hoạt tính của các enzym chuyển hóa thuốc. Không có chất chuyển hóa đã được phân lập nào của danazol có hoạt tính ức chế tuyến yên tương tự như danazol. 

Phân bổ và thải trừ 

Thông tin về phân bố và thải trừ danazol vẫn còn rất hạn chế. 

Các chất chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu và phân. Thời gian bán thải của danazol khoảng 3 - 6 giờ sau khi uống 1 liều duy nhất, nhưng tăng lên đến 26 giờ nếu uống liều lặp lại. Danazol và các chất chuyển hóa có thể trải qua chu trình gan - ruột.

Liều Dùng Của Puyol 200Mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Không nên uống thuốc cùng với bữa ăn có nhiều mỡ. Ở phụ nữ cần bắt đầu điều trị từ ngày thứ nhất của chu kỳ kinh nguyệt, hoặc khi có kết quả xét nghiệm khẳng định bệnh nhân không có thai. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nên sử dụng biện pháp tránh thai không hormon trong suốt quá trình điều trị. Liều hiệu quả thay đổi tùy theo từng người bệnh, vì vậy cần điều chỉnh liều tùy theo mỗi người bệnh để đạt được liều thấp nhất có hiệu quả. 

Liều dùng

Lạc nội mạc tử cung mức độ nhẹ: 

Danazol 100 - 200 mg/lần, 2 lần/ngày liên tục trong 3 - 6 tháng, trong trường hợp cần thiết có thể điều trị tối đa 9 tháng. Điều trị cho đến khi hết chảy máu kinh.

Lạc nội mạc tử cung mức độ trung bình và nặng: Danazol 400 mg/lần, 2 lần/ngày trong 3 - 6 tháng, trong trường hợp cần thiết có thể điều trị tối đa 9 tháng. Có thể điều chỉnh liều dần dần tùy theo đáp ứng và dung nạp của người bệnh. 

Điều trị trước nạo nội mạc tử cung: 400 - 800 mg/ngày chia làm 4 lần, trong vòng 3 - 6 tuần. 

U xơ vú lành tính: Danazol 50 - 200 mg/ lần, 2 lần/ ngày, thay đổi liều tùy theo đáp ứng, điều trị liên tục trong vòng 3 - 6 tháng. 

Vú to ở nam giới: Danazol 200 mg/ngày, dùng liên tục nếu sau 2 tháng không đáp ứng tăng liều lên đến 400 mg/ngày chia làm 4 lần. Thiếu niên nam và nam giới trưởng thành liều ban đầu 400 mg/ngày, chia làm 4 lần. Liều tối đa 800 mg/ngày. Thời gian điều trị thường là 6 tháng. 

Bệnh phù mạch di truyền: Danazol 200 mg/lần, 2 - 3 lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng của bệnh nhân. Khi đạt được liệu phù hợp thì giảm dần liều đến 50% hoặc thấp hơn trong khoảng thời gian 1 - 3 tháng. Nếu có đợt cấp thì tăng lên liều hàng ngày đến 200 mg/ngày. Trong thời gian điều chỉnh liều, phải giám sát người bệnh chặt chẽ. 

Điều trị rong kinh do rối loạn chức năng: Liều hàng ngày 200 mg/ngày trong thời gian ngắn. Sau 3 tháng, kiểm tra lại điều trị. 

Người cao tuổi: Không khuyến cáo sử dụng. 

Trẻ em: Không khuyến cáo dùng thuốc cho trẻ em. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều cấp phần lớn không gây ra phản ứng nặng tức thì. Trong trường hợp quá liều cấp, cần cân nhắc thực hiện giảm hấp thu thuốc bằng than hoạt, tiếp tục theo dõi bệnh nhân phòng khi có bất kỳ phản ứng muộn nào xảy ra. 

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Puyol 200Mg

    Khi sử dụng thuốc PUYOL 200, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Máu: Tăng số lượng tế bào hồng cầu và tiểu cầu. Có thể khởi phát bệnh tăng hồng cầu thứ phát hoặc đa hồng cầu, có hồi phục. Tăng bạch cầu ưa acid, giảm bạch cầu, ban xuất huyết ở lách và giảm tiểu cầu cũng đã được ghi nhận. 

    Nội tiết: Tác dụng androgen: Mụn trứng cá, tăng cân, tăng cảm giác thèm ăn, da hoặc tóc nhờn, rậm lông, rụng tóc, thay đổi giọng nói có thể bao gồm khàn giọng, đau họng hoặc giọng nói trầm hoặc bất ổn. Các tác dụng nội tiết khác: Rối loạn kinh nguyệt dạng đốm, thay đổi thời gian của chu kỳ kinh nguyệt hoặc vô kinh. Tác dụng giảm hormon estrogen như: Nóng bừng, vã mồ hôi, hồi hộp, tình cảm thay đổi thất thường, âm đạo khô, ngứa, nóng rát hoặc chảy máu, giảm kích thước vú. Chảy máu và rụng trứng theo chu kỳ có thể trở lại bình thường trong vòng 60 - 90 ngày sau khi ngừng thuốc, tuy nhiên có thể một số trường hợp ADR không mất đi sau ngừng thuốc, vô kinh kéo dài đôi khi cũng được báo cáo. Giảm nhẹ sự sinh tinh. 

    Chuyển hóa và dinh dưỡng: Đề kháng insulin có thể tăng lên ở bệnh nhân đái tháo đường, hạ đường huyết có triệu chứng ở bệnh nhân không bị đái tháo đường cũng đã được báo cáo do tăng glucagon huyết tương, giảm nhẹ dung nạp glucose. Biến đổi tạm thời lipoprotein, biểu hiện bằng tăng LDL-C, giảm HDL-C, ảnh hưởng đến tất cả các thành phần khác, giảm apolipoprotein AI và AII, thường xảy ra khi điều trị bằng danazol ở nữ giới. Ý nghĩa lâm sàng của những thay đổi này chưa được thiết lập. Cảm ứng aminolevulinic acid (ALA) synthetase, giảm globulin gắn với tuyến giáp, T4, cùng với tăng hấp thu T3 nhưng không có rối loạn hormon kích thích tuyến giáp hoặc chỉ số thyroxin tự do, cũng có thể xảy ra trong quá trình điều trị. 

    Tâm thần: Cảm xúc dễ thay đổi, lo lắng, tâm trạng chán nản, căng thẳng và thay đổi ham muốn tình dục. 

    Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu, hoa mắt, tăng áp lực nội sọ lành tính (giả u não) thể hiện bằng đau đầu, nôn hoặc buồn nôn, rối loạn trường nhìn. Danazol có thể làm nặng thêm bệnh động kinh và khởi phát tình trạng này ở những bệnh nhân có sẵn nguy cơ. Giữ nước có thể giải thích cho một vài báo cáo hội chứng ống cổ tay. Danazol cũng có thể gây đau nửa đầu. Hội chứng Guillain-Barré. 

    Mắt: Rối loạn thị lực như nhìn mờ, khó tập trung, khó khăn trong việc đeo kính áp tròng và cá rối loạn khúc xạ cần điều chỉnh. Tim Tăng huyết áp, trống ngực, nhịp tim nhanh. Các biến cố tắc mạch bao gồm huyết khối xoang dọc, huyết khối mạch máu não cũng như huyết khối động mạch. Nhồi máu cơ tim. Mạch máu Đỏ bừng, làm nặng thêm tình trạng tăng huyết áp. 

    Hô hấp - lồng ngực - trung thất: Đau kiểu màng phổi, viêm phổi kẽ. Tiêu hóa Buồn nôn, đau thượng vị. Gan - mật Tăng transminase huyết thanh, hiếm gặp vàng da ứ mật, u tuyến tế bào gan lành tính và viêm tụy. Ứ máu gan và khối u gan ác tính đã được báo cáo khi dùng kéo dài. 

    Da và mô dưới da: Phát ban, có thể là ban dát sần hoặc bạn xuất huyết, xuất huyết, mày đay và có thể kèm phù mặt, sốt. Rất hiếm gặp phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Viêm hồng ban nút, thay đổi sắc tố da, viêm da tróc vảy và hồng ban đa dạng cũng đã được báo cáo. Hồng ban cố định nhiễm sắc. 

    Cơ - xương và mô liên kết: Chuột rút hoặc co thắt cơ, có thể nghiêm trọng, đau hoặc sưng khớp, cứng khớp, đau lưng. Creatin phosphokinase cũng có thể tăng. Run cơ, rung cơ cục bộ, đau các chi, đau khớp và sưng khớp. 

    Thận - tiết niệu - sinh dục: Đã có báo cáo hiếm gặp tiểu ra máu khi dùng kéo dài ở bệnh nhân bị phù mạch di truyền. 

    Toàn thân và nơi dùng thuốc: Mệt mỏi. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Danazol gây ra các ADR về nội tiết, các ADR này thường mất đi sau khi ngừng thuốc, tuy nhiên, có một số trường hợp tác dụng androgen không hồi phục. Vì vậy cần theo dõi các dấu hiệu nam hóa. Danazol có thể gây suy gan, do đó cần theo dõi định kỳ chức năng gan và transaminase ở những bệnh nhân điều trị bằng danazol. Ngoài ra có thể gặp trường hợp ứ máu cục bộ trong gan, u gan lành tính, ung thư tế bào gan, các ADR này thường không biểu hiện triệu chứng cho đến khi có các biến chứng có thể gây đe dọa tính mạng như chảy máu trong ổ bụng. Vì vậy, trong trường hợp điều trị kéo dài phải theo dõi phát hiện sớm các nguy cơ này.. Nguy cơ giả u não có thể xảy ra khi điều trị bằng danazol thể hiện bằng đau đầu, nôn, buồn nôn, rối loạn thị giác, cần soi đáy mắt, nếu có phù đáy mắt phải ngừng thuốc và chuyển ngay đến chuyên khoa thần kinh để điều trị. Nếu trong quá trình điều trị bằng danazol ở bệnh nhân đã có u xơ vú mà khối u to ra cần phải kiểm tra để loại trừ ung thư vú. Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác. Cần theo dõi chặt chẽ và khuyến cáo bệnh nhân thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Puyol 200Mg

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc PUYOL 200 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân quá mẫn với danazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú, bệnh nhân có chảy máu âm đạo bất thường chưa xác định được nguyên nhân. 

  • Bệnh nhân suy gan, suy thận, suy tim, bệnh nhân porphyrin. 

  • Đang hoặc có tiền sử bị huyết khối hoạt động hoặc huyết khối tắc mạch. 

  • U phụ thuộc androgen. 

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bệnh thận hoặc gan, tăng huyết áp hoặc các bệnh tim mạch khác và bất kỳ tình trạng nào có thể trầm trọng thêm do giữ nước cũng như bệnh nhân đái tháo đường, đa hồng cầu, động kinh, bệnh nhân có tiền sử huyết khối và những bệnh nhân từng có phản ứng androgen rõ rệt hoặc dai dẳng với liệu pháp steroid sinh dục trước đó. Điều chỉnh điều trị đồng thời, đặc biệt là ở bệnh nhân tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc động kinh khi bắt đầu hoặc ngưng sử dụng danazol cũng như trong suốt quá trình điều trị. 

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị rối loạn lipoprotein huyết. Danazol có thể gây rối loạn về lipoprotein huyết (giảm lipoprotein tỷ trọng cao, tăng lipoprotein tỷ trọng thấp) do đó cần tính đến tăng nguy cơ bệnh lý về động mạch vành khi chỉ định điều trị danazol và cân nhắc lợi ích - nguy cơ. 

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân đau nửa đầu. 

Thận trọng khi dùng danazol ở bệnh nhân đã được chẩn đoán xác định hoặc nghi ngờ mắc bệnh ác tính. Cần loại trừ ung thư biểu mô phụ thuộc hormon trước khi chỉ định điều trị bằng danazol hoặc khi điều trị bằng danazol mà thấy các nốt hạch ở vú vẫn còn hoặc to ra. Khi có dấu hiệu nam hóa cần ngưng điều trị bằng danazol. Trong khi các tác dụng androgen thường hồi phục, việc tiếp tục sử dụng danazol khi có các dấu hiệu nam hóa có khả năng gây ra các tác dụng androgen không hồi phục. 

Cần ngưng điều trị bằng danazol nếu có bất kỳ tác dụng không mong muốn có ý nghĩa lâm sàng nào xảy ra, nhất là khi có các bằng chứng của phù gai thị, nhức đầu, rối loạn thị giác hoặc các dấu hiệu hoặc triệu chứng khác của tăng áp lực nội sọ, vàng da hoặc các biểu hiện khác của rối loạn gan, huyết khối hoặc huyết khối tắc mạch có ý nghĩa. Ngoài theo dõi lâm sàng trên tất cả các bệnh nhân, theo dõi cận lâm sàng thích hợp cần được cân nhắc, trong đó có thể bao gồm đánh giá định kỳ chức năng gan và tình trạng huyết học. Khi điều trị kéo dài (> 6 tháng) hoặc các đợt điều trị lặp lại, khuyến cáo siêu âm gan định kỳ 6 tháng cho bệnh nhân. Khi sử dụng kéo dài, danazol có thể gây độc tế bào gan, có thể xuất hiện các khối u tế bào gan lành tính hoặc ác tính, nhưng có thể không biểu hiện triệu chứng cho đến khi xuất hiện các biến chứng hoặc đợt cấp. Nguy cơ đe dọa tính mạng do chảy máu ổ bụng. 

Nên khởi đầu điều trị với danazol trong chu kỳ kinh nguyệt. Nên dùng biện phán tránh | thai không hormon có hiệu quả. 

Dùng liều thấp nhất có hiệu quả. 

Khi điều trị bằng danazol, cần xét nghiệm định kỳ khoảng 3 - 4 tháng một lần về thể tích, độ đặc của tinh dịch, số lượng và khả năng chuyển động của tinh trùng, đặc biệt ở thanh niên. Cần theo dõi cẩn thận khả năng cương do ảnh hưởng của danazol đến hormon sinh dục nam, ảnh hưởng này có thể không giảm đi sau khi ngừng thuốc. Đối với nữ, thuốc có thể gây ức chế rụng trứng và giảm ham muốn tình dục. 

Danazol có thể làm tăng nguy cơ ung thư buồng trứng ở bệnh nhân điều trị lạc nội mạc tử cung. Bệnh nhân điều trị bằng danazol có thể xuất hiện các triệu chứng giả u não, cần được kiểm tra thường xuyên, ngừng thuốc ngay nếu có triệu chứng và chuyển đến bác sỹ chuyên khoa thần kinh để điều trị. Điều trị danazol cũng nên thận trọng ở những người đã mắc các bệnh nội tiết - chuyển hóa khác như suy tuyến cận giáp, người có mức calci thấp trong máu. 

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Danazol ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên cần thận trọng. 

Thời kỳ mang thai 

Danazol có thể gây hại cho thai nhi. Tác dụng hormon sinh dục nam đối với thai nhi gây ra các rối loạn như phì đại âm vật, dính liền môi lớn và nếp gấp, gây ra bộ phận sinh dục nữ có hình dạng giống bìu, bất thường bộ phận sinh dục ngoài, bất thường phát triển âm đạo có thể có đối với thai nhi gái nếu người mẹ dùng danazol trong quá trình mang thai. Ngoài ra danazol có thể gây sảy thai. 

Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh đẻ khi được chỉ định danazol cần được tư vấn sử dụng biện pháp tránh thai không sử dụng hormon và cảnh báo nguy cơ có hại đối với thai nhi nếu có thai trong quá trình điều trị. Nếu vô tình bệnh nhân uống danazol trong quá trình mang thai, hoặc có thai trong quá trình điều trị bằng danazol, cần ngừng thuốc và cho người mẹ biết về nguy cơ có hại cho thai nhi. 

Thời kỳ cho con bú

Do danazol vào được trong sữa mẹ và có nguy cơ gây ra những phản ứng bất lợi trầm trọng cho trẻ bú sữa mẹ, do đó cần cân nhắc hoặc phải dùng thuốc hoặc ngừng cho trẻ bú tùy thuộc vào mức độ cần thiết sử dụng danazol của người mẹ. 

Tương tác thuốc

Thuốc điều trị đái tháo đường: Tránh phối hợp vì danazol có thể gây đề kháng insulin gây đái tháo đường. Nếu cần phối hợp phải báo cho người bệnh biết và tự kiểm tra glucose huyết. Điều chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường trong và sau khi điều trị danazol. 

Thuốc chống co giật: Danazol có thể ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết tương của carbamazepin và có thể cả đáp ứng của bệnh nhân với thuốc này và với phenytoin. Tương tác tương tự cũng có thể xảy ra với phenobarbital. 

Thuốc kháng đông đường uống: Danazol có thể làm tăng tác dụng của warfarin. 

Thuốc chống tăng huyết áp: Do khả năng gây tích nước, danazol có thể đối kháng với tác dụng của các thuốc chống tăng huyết áp. 

Cyclosporin và tacrolimus: Danazol có thể làm tăng nồng độ trong huyết tương của cyclosporin và tacrolimus dẫn đến tăng độc tính trên thân của những thuốc này. 

Các steroid: Mặc dù các trường hợp cụ thể vẫn chưa được mô tả, có khả năng có tương tác xảy ra giữa danazol và liệu pháp steroid sinh dục. 

Điều trị đau nửa đầu: Danazol có thể gây đau nửa đầu và có thể làm giảm tác dụng của thuốc điều trị tình trạng này. 

Ethyl alcohol: Không dung nạp thuốc thể hiện bằng buồn nôn và khó thở đã được báo cáo. 

Alpha calcidol: Danazol có thể làm tăng đáp ứng calci huyết ở bệnh nhân suy tuyến cận giáp nguyên phát, cần phải giảm liều của thuốc này. 

Tương tác với các xét nghiệm cận lâm sàng: Danazol có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm định lượng testosteron hoặc protein huyết tương. 

Các statin: Nguy cơ bệnh về cơ và tiêu cơ vẫn tăng lên khi dùng đồng thời danazol với các statin được chuyển hóa bởi CYP3A4 như simvastatin, atorvastatin và lovastatin. 

Tương tác thuốc - thức ăn: Thức ăn làm chậm đạt được Cmax trong huyết thanh, thức ăn có nhiều mỡ làm tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh.

Bảo Quản

Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc PUYOL 200

Bệnh Liên Quan

  • Thiếu máu tán huyết tự miễn
  • Lạc nội mạc tử cung
  • Bệnh xơ gan
  • Phù mạch di truyền
  • Giảm tiểu cầu miễn dịch
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC