Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928

Prolol Savi 2,5

Prolol Savi 2,5
Tên biệt dược: Prolol Savi 2,5
Quy cách: Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Quốc gia sản xuất: VIET NAM
Nhà sản xuất: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI (SAVI PHARM)

Hoặc

Gọi 1800 6928

(Miễn phí)

Gọi 1800 6928 để được tư vấn miễn phí

Savi Prolol 2.5 mg thành phần chính Bisoprolol có tác dụng điều trị chứng cao huyết áp, giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận.

Thành phần

  • Dược chất chính: Bisoprolol
  • Loại thuốc: Thuốc chẹn betam adrenergic chọn lọc
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Viên nén bao phim 2,5 mg

Công dụng

Bisoprolol có thể được sử dụng chung với các loại thuốc khác để điều trị chứng cao huyết áp. Việc giảm huyết áp cao giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận. Thuốc này thuộc nhóm thuốc chẹn beta (beta blocker). Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn các hoạt động của các chất hóa học tự nhiên nào đó trong cơ thể như epinephrine trong tim và mạch máu. Cách này giúp làm giảm nhịp tim, hạ huyết áp, và giảm áp lực cho tim.

Công dụng khác: Mục này bao gồm việc sử dụng các loại thuốc không được liệt kê trên nhãn đã được phê duyệt cho thuốc nhưng có thể được chỉ định bởi bác sĩ. Chỉ sử dụng thuốc này cho tình trạng bệnh được liệt kê trong mục qua sự chỉ định của bác sĩ.

Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị suy tim từ mức độ nhẹ đến vừa phải.

Liều dùng

Cách dùng

Uống thuốc này chung với thức ăn hoặc không, thường dùng một lần một ngày hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Liều lượng thuốc được dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn và phản hồi với việc điều trị.

Sử dụng thuốc thường xuyên để có hiệu quả tốt nhất. Để dễ nhớ, hãy dùng thuốc tại một thời điểm nhất định mỗi ngày.

Để điều trị bệnh cao huyết áp, có thể mất vài tuần trước khi thuốc phát huy đủ tác dụng. Phải tiếp tục dùng thuốc ngay cả khi bạn cảm thấy khỏe hơn. Hầu hết những người bị huyết áp cao không cảm thấy bệnh. Hãy cho bác sĩ biết nếu tình trạng của bạn không cải thiện hoặc xấu đi (ví dụ: huyết áp vẫn duy trì mức cao và tiếp tục tăng).

 Liều dùng

  • Liều huyết áp cao thông thường dành cho người lớn:

Liều khởi đầu: 5 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: 5-20 mg uống mỗi ngày một lần.

  • Liều suy tim sung huyết thông thường cho người lớn:

Liều ban đầu: 1,25 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: liều lượng này có thể tăng lên 1,25 mg sau 48 giờ, sau đó dùng hàng tuần khi cần thiết và được khuyến cáo dung nạp tối đa 5 mg cho liều hàng ngày.

  • Liều phòng ngừa đau thắt ngực thông thường cho người lớn:

Liều khởi đầu: 5 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: liều lượng có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để ngăn ngừa cơn đau thắt ngực của bệnh nhân. Nếu cần thiết, liều lượng có thể tăng lên khoảng 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20 mg mỗi ngày một lần.

  • Liều Tái Cự Tâm Thất Sớm thông thường dành cho người lớn:

Liều khởi đầu: 5 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: liều lượng có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để diệt trừ tái cực tâm thất sớm của bệnh nhân. Nếu cần thiết, liều lượng này có thể tăng lên khoảng 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20 mg mỗi ngày một lần.

  • Liều nhịp tim nhanh trên thất thông thường cho người lớn:

Liều khởi đầu: 5 mg uống mỗi ngày một lần.

Liều duy trì: liều lượng này có thể tăng lên khi cần thiết và được dung nạp để kiểm soát nhịp tim nhanh của bệnh nhân . Nếu cần thiết, liều lượng này có thể tăng lên 10 mg mỗi ba ngày, sau đó 20 mg mỗi ngày một lần.

Làm gì khi dùng quá liều?

Có một số trường hợp quá liều với Bisoprolol fumarat đã được thông báo (tối đa: 2000mg). Đã quan sát thấy nhịp tim chậm và/hoặc hạ huyết áp. Trong một số trường hợp đã dùng các thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm và tất cả người bệnh đã hồi phục.

Các dấu hiệu quá liều do thuốc chẹn beta gồm có nhịp tim chậm, hạ huyết áp và ngủ lịm và nếu nặng, mê sảng, hôn mê, co giật và ngừng hô hấp. Suy tim sung huyết, co thắt phế quản và giảm glucose huyết có thể xảy ra, đặc biệt ở người đã có sẵn các bệnh ở các cơ quan này.

Nếu xảy ra quá liều, phải ngừng Bisoprolol và điều trị hỗ trợ và triệu chứng.

Làm gì khi quên 1 liều?

Dùng liều đó ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên nếu đã gần tới giờ uống liều tiếp theo thì hãy bỏ qua liều đó và tiếp tục lịch trình dùng thuốc theo chỉ dẫn. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Sau đây là một danh sách toàn bộ các biểu hiện xấu được báo cáo với Bisoprolol fumarate trong các nghiên cứu trên toàn thế giới, hoặc qua trải nghiệm sau khi dùng thuốc:

  • Hệ thống thần kinh trung ương: Chóng mặt, mất thăng bằng, chóng mặt, ngất, nhức đầu, dị cảm, mất cảm giác, chứng tăng cảm, buồn ngủ, rối loạn giấc ngủ, lo lắng / bồn chồn, giảm sự tập trung / giảm trí nhớ.

  • Hệ thần kinh tự trị: khô miệng.

  • Tim mạch: Nhịp tim chậm, đánh trống ngực và rối loạn nhịp tim, lạnh tay chân, khập khiễng, hạ huyết áp, hạ huyết áp, đau ngực, suy tim sung huyết, khó thở khi gắng sức.

  • Tâm thần: có giấc mơ sống động, mất ngủ, trầm cảm.

  • Vấn đề đường tiêu hóa: Dạ dày / vùng thượng vị / đau bụng, viêm dạ dày, khó tiêu, buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, táo bón, viêm loét dạ dày tá tràng.

  • Cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp, đau lưng / đau cổ, co giật / run.

  • Da: phát ban, mụn trứng cá, eczema, bệnh vẩy nến, kích ứng da, ngứa, đỏ bừng mặt, đổ mồ hôi nhiều, rụng tóc, viêm da, phù mạch, viêm da tróc vảy, viêm mạch máu ở da.

  • Giác quan đặc biệt: rối loạn thị giác, đau mắt / tăng áp, chảy nước mắt bất thường, ù tai, giảm thính lực, đau tai, vị giác thay đổi.

  • Trao đổi chất: bệnh Gout.

  • Hô hấp: bệnh suyễn / co thắt phế quản, viêm phế quản, ho, khó thở, viêm họng, viêm mũi, viêm xoang.

  • Sinh dục: giảm ham muốn tình dục / bất lực, bệnh Peyronie, viêm bàng quang, xuất hiện cơn đau quặn ở thận, niệu.

  • Huyết học: ban xuất huyết.

  • Tổng quan: mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, mệt mỏi, phù, tăng cân, phù mạch.

Hãy đi cấp cứu nếu bạn có bất cứ dấu hiệu dị ứng nào sau đây: phát ban; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi, hoặc họng.

Hãy gọi ngay cho bác sĩ nếu bạn có bất cứ phản ứng phụ nghiêm trọng:

  • Nhịp tim chậm, nhanh, hoặc tim đập bất thường;

  • Đau ngực, cảm thấy muốn ngất xỉu;

  • Lú lẫn, ảo giác;

  • Cảm giác khó thở, thậm chí khi gắng sức nhẹ;

  • Sưng mắt cá chân hoặc bàn chân; đau hoặc rát khi đi tiểu;

  • Tê, ngứa, hoặc cảm giác lạnh ở bàn tay và bàn chân .

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Khô miệng, buồn nôn, nôn, đau dạ dày

  • Tiêu chảy, táo bón, đi tiểu nhiều

  • Chảy nước mũi hoặc nghẹt mũi, ù tai

  • Cảm thấy mệt mỏi hoặc yếu trong người

  • Khó ngủ (mất ngủ)

  • Buồn ngủ, chóng mặt, cảm giác choáng váng

  • Trầm cảm, lo lắng, cảm giác bồn chồn

  • Đau khớp hoặc đau cơ

  • Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da

  • Mất cảm hứng trong quan hệ vơ chồng.

Không phải ai cũng biểu hiện các tác dụng phụ như trên. Có thể có các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.

Lưu ý

Thận trọng khi sử dụng

Trước khi dùng Bisoprolol, bạn nên:

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với bisoprolol hoặc bất kỳ thuốc nào khác.

  • Nói với bác sĩ và dược sĩ về các thuốc kê toa và không kê toa, vitamin, các chất dinh dưỡng, và các sản phẩm thảo dược bạn đang dùng hoặc dự định dùng. Hãy chắc chắn bạn đề cập đến bất cứ điều nào sau đây cho bác sĩ: các thuốc chẹn kênh calci như diltiazem (Cardizem, Dilacor, Tiazac, những thuốc khác) và verapamil (Calan, Isoptin, Verelan); clonidine (Catapres); guanethidine (Ismelin); thuốc chữa nhịp tim không đều như disopyramide (Norpace); thuốc chẹn beta khác; reserpin (Serpalan, Serpasil, Serpatabs); và rifampin (Rifadin, Rimactane). Bác sĩ của bạn có thể cần phải thay đổi liều thuốc của bạn hoặc theo dõi bạn một cách cẩn thận về các tác dụng phụ.

  • Nói với bác sĩ nếu bạn đang hay đã từng mắc bệnh hen suyễn hoặc bệnh phổi khác; nhịp tim chậm; suy tim; bệnh tim, gan, thận; bệnh tiểu đường; dị ứng nghiêm trọng; vấn đề tuần hoàn máu; hoặc có tuyến giáp hoạt động quá mức (cường giáp).

  • Nói với bác sĩ nếu bạn đang mang thai, dự định có thai, hoặc đang cho con bú. Nếu bạn có thai trong khi dùng bisoprolol, hãy gọi ngay cho bác sĩ.

  • Nếu bạn đang phải thực hiện phẫu thuật, kể cả phẫu thuật nha khoa, hãy nói cho bác sĩ hoặc nha sĩ biết bạn đang dùng bisoprolol.

  • Bisoprolol có thể làm cho bạn buồn ngủ. Không lái xe hay vận hành máy móc cho đến khi bạn biết thuốc ảnh hưởng đến bạn như thế nào.

  • Rượu có thể làm tăng cơn buồn ngủ gây ra bởi thuốc.

  • Nếu bạn dị ứng với các chất khác nhau, phản ứng của bạn có thể tồi tệ hơn khi bạn đang sử dụng Bisoprolol, và cơn dị ứng của bạn có thể không phản hồi với liều tiêm epinephrine thông thường.

Tương tác thuốc

    - Các loại thuốc có thể xảy ra tương tác:

Không được phối hợp bisoprolol với các thuốc chẹn beta khác. Cần phải theo dõi chặt chẽ người bệnh dùng các thuốc làm tiêu hao cactecholamin, như reserpin hoặc guanethidin, vì tác dụng chẹn beta – adrenergic tăng thêm có thể gây giảm quá mức hoạt tính giao cảm. Ở người bệnh được điều trị đồng thời với clonidin, nếu cần phải ngừng điều trị thì nên ngừng bisoprolol nhiều ngày trước khi ngừng dùng bisoprolol nhiều ngày trước khi ngừng clonidin.

Cần phải thận trọng sử dụng bisoprolol khi dùng đồng thời với các thuốc ức chế co bóp cơ tim hoặc ức chế sự dẫn truyền nhĩ – thất, như một số thuốc đối kháng calci, đặc biệt thuộc các nhóm phenylalkylamin (verapamil) và benzythiazepin (diltiazem), hoặc các thuốc chống loạn nhịp, như disopyramid.

Việc sử dụng đồng thời rifampicin làm tăng sự thanh thải chuyển hoá bisoprolol, dẫn đến rút ngắn nửa đời thải trừ của bisoprolol. Tuy vậy, thường không phải điều chỉnh liều đầu tiên.

Nguy cơ phản ứng phản vệ: Trong khi sử dụng các thuốc chẹn beta, người bệnh có bệnh sử phản ứng phản vệ nặng với các dị nguyên khác nhau có thể phản ứng mạnh hơn với việc sử dụng thuốc nhắc lại, do tình cờ, do chẩn đoán hoặc do điều trị. Những người bệnh như vậy có thể không đáp ứng với các liều epinephrin thường dùng để điều trị các phản ứng dị ứng.

    - Thực phẩm, đồ uống  nào có thể xảy ra tương tác:

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

    - Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc:

Sự hiện diện của các vấn đề bệnh lí khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc. Hãy chắc chắn rằng bạn nói với bác sĩ về bất kỳ vấn đề bệnh lí khác, đặc biệt là:

  • Đau thắt ngực (đau ngực nặng) – Có thể gây đau ngực nếu ngưng dùng thuốc quá nhanh.

  • Bệnh huyết quản – sử dụng cẩn thận. Thuốc này có thể làm cho tình trạng bệnh này tồi tệ hơn.

  • Nhịp tim chậm.

  • Phong bế tim.

  • Suy tim- không nên sử dụng ở những bệnh nhân mắc tình trạng này.

  • Tiểu đường.

  • Cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức).

  • Hạ đường huyết (đường trong máu thấp)-Có thể che dấu một số dấu hiệu và triệu chứng của các bệnh như tim đập nhanh.

  • Bệnh thận.

  • Bệnh gan-Sử dụng một cách thận trọng. Các hiệu ứng có thể được tăng lên vì sự đào thải chậm hơn của thuốc từ cơ thể.

  • Bệnh phổi (ví dụ hen suyễn, viêm phế quản, khí phế thũng) -Có thể gây khó thở ở bệnh nhân mắc bệnh này.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Không bảo quản trong phòng tắm. Không bảo quản trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Đọc kĩ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi.

Quy cách

Hộp 3 Vỉ x 10 Viên

Nhà sản xuất

CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI (SAVI PHARM)

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

Nhà thuốc Long Châu - Hệ thống chuỗi nhà thuốc lớn, hiện đại