Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Catalent
(00006109)
Đã copy nội dung

Procare Diamond 216Mg

(00006109)
Đã copy nội dung
Catalent
(00006109)
Đã copy nội dung

Procare Diamond 216Mg

(00006109)
Đã copy nội dung
340.000đ /Hộp
Thành phần: Vitamin B1, Vitamin B2, Nicotinamide, Vitamin B6, Calcium, Vitamin B12, Vitamin D3, Folic Acid, Vitamin E, Betacarotene, Phosphorus, Magnesium ion, Iron, Zinc, Iodine, Omega 3, Vitamin C
Quy cách: Hộp 30 viên
Dạng bào chế: Viên nang mềm
Xuất xứ thương hiệu: Úc
Thuốc cần kê toa: Không
Đối tượng: Phụ nữ có thai, Phụ nữ cho con bú
Số đăng ký: VN-14585-12
Cảnh báo: Suy gan
Nhà sản xuất: Catalent
Nước sản xuất: Australia

Chọn số lượng Số lượng

Sản phẩm đang được chú ý, có 6 người thêm vào giỏ hàng & 11 người đang xem
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Procare Diamond 30V Là Gì?

Viên uống “Procare Diamond” do công ty Catalent Australia Pty Ltd – Úc sản xuất, nhóm vitamin khoáng chất nhằm đáp ứng nhu cầu vitamin và khoáng chất tăng lên của cơ thể người phụ nữ có thai và cho con bú.

Viên nang mềm, lọ 30 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nang mềm có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Vitamin B1

5mg

Vitamin B2

5mg

Nicotinamide

5mg

Vitamin B6

5mg

Calcium

59mg

Vitamin B12

10mcg

Vitamin D3

200iu

Folic Acid

10iu

Vitamin E

10iu

Betacarotene

1iu

Phosphorus

46.6

Magnesium ion

30mg

Iron

24mg

Zinc

8mg

Iodine

200mcg

Omega 3

Vitamin C

Công Dụng Của Procare Diamond 30V

Chỉ định

Thuốc Procare Diamond được chỉ định dùng trong các chuyên dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú trường hợp sau:

Procare Diamond chứa acid béo Omega-3 bao gồm EPA và DHA hàm lượng cao giúp:

  • Đáp ứng đủ lượng DHA khuyến nghị cho phụ nữ có thai và cho con bú mỗi ngày (tối thiểu 200mg/ngày).
  • Cần thiết cho sự phát triển não của thai nhi và trẻ, cho các trường hợp thai to và làm giảm nguy cơ sinh non.
  • Cho các trường hợp đa thai và có thai liên tục để đáp ứng nhu cầu omega-3 tăng cao ở những bà mẹ này.

Đặc biệt dùng cho giai đoạn trước trong và sau khi mang thai nhằm đáp ứng nhu cầu vitamin và khoáng chất tăng lên của cơ thể người phụ nữ trong giai đoạn này. Cung cấp acid folic, nếu dùng hàng ngày từ 1 tháng trước khi thụ thai và trong suốt thời kỳ mang thai giúp cho việc mang thai được bình thường và khỏe mạnh.

Dược lực học

Acid béo Omega-3 là thành phần cấu tạo của màng tế bào, tăng tính lưu động màng làm tăng hoạt động chức năng của tế bào. Bổ sung Omega-3 làm tăng lượng Glucose tới não có thể giúp cho hoạt động chức năng của não tốt hơn.

DHA và EPA cũng có tác dụng kích hoạt mạch. DHA và EPA được thấy là làm tăng lưu lượng máu tới não và cải thiện chức năng của hàng rào máu não. Omega-3 điều hòa các chất trung gian gây viêm như là eicosanoid. Chuyển hóa của omega-3 tạo ra các chất chống viêm. Acid béo omega-3 tập trung nhiều ở màng tế bào của võng mạc mắt và tham gia vào việc chuyển tín hiệu ánh sáng vào mắt thành các xung thần kinh.

Vitamin C cũng tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa bao gồm giảm các phản ứng oxy hóa, sự hô hấp của tế bào, chuyển hóa carbohydrate, tổng hợp lipid và protein, dị hóa cholesterol thành acid mật, biến đổi folic acid thành folinic acid, và chuyển hóa sắt. Vitamin C có tác dụng chống oxy hóa và có vai trò duy trì chức năng miễn dịch đúng. 

Folic acid làm giảm tổn thương DNA và phòng ngừa lỗi phiên mã. Folic acid tham gia vào chuyển hóa của homocystein.

Sắt trong cơ thể được tìm thấy chủ yếu ở hemoglobin của hồng cầu và myoglobin của cơ nơi mà nó được yêu cầu để vận chuyển Oxy và CO2

Kẽm là đồng yếu tố trong nhiều quá trình sinh học trong cơ thể bao gồm quả tình tổng hợp DNA, RNA và Protein. Kẽm cũng đóng vai trò quan trọng trong chức năng miễn dịch, làm lành vết thương, sinh sản, tăng trưởng và phát triển, học tập và hành vi, mùi và vị, huyết khối, chức năng của hormone tuyến giáp, và hoạt động của insulin.

Calci cần thiết cho dẫn truyền thần kinh, co cơ, giãn mạch, sự bài tiết của các tuyến, tính thấm của màng tế bào và mao mạch.

Dược động học

Chưa có thông tin.

Liều Dùng Của Procare Diamond 30V

Cách dùng

Viên uống “Procare Diamond” dùng đường uống.

Liều dùng

Uống 1 viên mỗi ngày hoặc theo chỉ định của bác sỹ, nên bắt đầu dùng 1 tháng trước khi định có thai.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa thấy có ở liều khuyến nghị.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Procare Diamond 30V

    Khi sử dụng thuốc Procare Diamond, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Ít thấy, thường là nhẹ ví dụ như buồn nôn, đầy bụng, ợ, rối loạn tiêu hóa, đau nóng vùng thượng vị, cảm giác không ngon miệng, dị ứng ngoài da nhẹ.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR: Thông báo cho bác sĩ nếu có bất kỳ phản ứng phụ nào xảy ra.

Lưu Ý Của Procare Diamond 30V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Procare Diamond chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Bệnh nhân dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Bệnh nhân có biểu hiện suy giảm chức năng gan hoặc bệnh về gan Nicotinamida có thể gây hại cho gan.

Thận trọng khi sử dụng

Không được dùng quá liều chỉ định ngoại trừ có chỉ định của bác sĩ. Nếu bạn đã có con bị dị tật ống thần kinh/nứt đốt sống, hãy hỏi ý kiến bác sĩ. Nếu triệu chứng không đỡ xin hỏi ý kiến bác sĩ. Vitamin chỉ có thể trợ giúp khi chế độ ăn thiếu vitamin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa thấy có.

Thời kỳ mang thai

An toàn khi sử dụng đúng liều khuyến nghị viên mỗi ngày.

Thời kỳ cho con bú

An toàn khi sử dụng đúng liều khuyến nghị viên mỗi ngày.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng giáp: Dùng kết hợp với lốt có thể dẫn tới giảm hoạt động tuyến giáp, và gây ra bệnh suy giáp.

Bảo Quản

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C ở nơi khô ráo tránh nóng và ánh sáng mặt trời. Tránh ẩm.

Giữ nguyên bao bì gốc của thuốc là tốt nhất, cần vặn chặt nắp sau mỗi lần mở lọ.

Không để thuốc trong ngăn đá tủ lạnh - Không vứt bỏ gói chống ẩm trong lọ thuốc trong suốt quá trình sử dụng.

Không để thuốc trong cốp xe, gần bếp hay gần nguồn nhiệt khác. (Lưu ý: Một số trường hợp lọ thuốc có lớp dầu bao quanh viên nhiều, gói hút ẩm khô tơi có màu trắng đến ngà nhẹ: Chất lượng thuốc vẫn đảm bảo).

Nguồn Tham Khảo

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

Sản Phẩm Cùng Thành Phần

Xem tất cả

Bệnh Liên Quan

Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
CHỌN MUA TÌM NHÀ THUỐC