Pymepharco
(00027900)
Đã copy nội dung

Prencoid 5Mg Pymepharco 500V

(00027900)
Đã copy nội dung
Pymepharco
(00027900)
Đã copy nội dung

Prencoid 5Mg Pymepharco 500V

(00027900)
Đã copy nội dung
Thành phần: Prednisolone
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-19117-13
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Cty Cp Pymepharco
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Prencoid 5Mg Pymepharco 500V Là Gì?

Thuốc PRENCOID là sản phẩm của công ty cổ phần Pymepharco, có thành phần chính là Prednisolon với hàm lượng 5 mg. Thuốc được chỉ định trong điều trị hen phế quản, bệnh dị ứng, bệnh khớp dạng thấp, bệnh do thấp, bệnh Still, thấp tim, vảy nến, viêm xương khớp, viêm tuỷ xương, viêm khớp do gout, gout cấp và mạn tính và các bệnh lý da do viêm khác.

Thuốc dạng viên nén, có 3 quy cách đóng gói gồm: Lọ 500 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên; Hộp 20 vỉ x 10 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Prednisolone

5mg

Công Dụng Của Prencoid 5Mg Pymepharco 500V

Chỉ định

Thuốc PRENCOID được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Điều trị hen phế quản, bệnh dị ứng, bệnh khớp dạng thấp, bệnh do thấp, bệnh Still, thấp tim, vảy nến, viêm xương khớp, viêm tuỷ xương, viêm khớp do gout, gout cấp và mạn tính và các bệnh lý da do viêm khác.

Dược lực học

Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. 

Prednisolon có thể làm giảm hoặc ngăn chặn phản ứng mô đối với quá trình viêm, do đó làm giảm tiến triển của triệu chứng viêm mà không ảnh hưởng đến các nguyên nhân nguyên phát. Prednisolon ức chế sự tích tụ của các tế bào viêm bao gồm đại thực bào và bạch cầu tại vị trí viêm. Nó cũng ức chế sự phóng thích thực bào và các men thuộc Lysosome, ức chế tổng hợp và/ hoặc phóng thích một số chất trung gian hoá học gây viêm.

Dược động học

Khả dụng sinh học theo đường uống của prednisolon xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tuơng đạt từ 1 - 2 giờ sau khi dùng thuốc. Prednisolon liên kết với protein khoảng 90 - 95%. Độ thanh thải của prednisolon là 8,7 ± 1,6 ml/ phút/ kg. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 ± 0,2 lít/ kg.

Prednisolon được chuyển hóa ở gan và những chất chuyển hóa là dạng este sulfat và glucuronic được bài tiết vào nước tiểu. Nửa đời của prednisolon xấp xỉ 1,7 - 2,7 giờ.

Liều Dùng Của Prencoid 5Mg Pymepharco 500V

Cách dùng

Đường uống. Uống vào buổi sáng.

Liều dùng

Bệnh lý ở mô liên kết:

  • Viêm khớp dạng thấp: liều khởi đầu prednisolon 5 mg, uống một lần duy nhất vào buổi sáng hoặc cách ngày; liều điều trị tuỳ đáp ứng của từng bệnh nhân. Trong trường hợp không đáp ứng, tăng liều thêm 1 mg cách ngày trong một vài tuần, đạt đến liều tối đa 10 mg mỗi ngày.

  • Viêm tim do thấp: Corticosteroids dùng cho những bệnh nhân đáp ứng kém với salicylat hoặc không thể thanh lọc chúng ở liều cao. Liều thông thường là 1 mg/ kg/ ngày, dùng liều duy nhất hoặc chia liều trong 7 - 10 ngày, sau đó giảm 2,5 mg/ ngày mỗi 5 - 7 ngày.

Suyễn và các bệnh lý đường hô hấp khác:

  • Prednisolon 5 - 10 mg uống liều duy nhất hay chia liều mỗi ngày. Liều cao có thể dùng tạm thời trong giai đoạn bệnh nặng. Đối với các trường hợp khác, liều khởi đầu ở người lớn có thể từ 5 - 60 mg mỗi ngày, tuỳ thuộc vào sự khởi bệnh và thường được chia thành 2 - 4 liều. Có thể giảm liều 1/ 2 đến 1 viên mỗi 2 đến 3 ngày trong thời gian duy trì sau khi triệu chứng được cải thiện. Liều được điều chỉnh tuỳ theo triệu chứng và tuổi tác. Phải theo toa của bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Quá liều

Những triệu chứng quá liều gồm biểu hiện hội chứng dạng Cushing, yếu cơ và loãng xương, chỉ xảy ra khi dùng glucocorticoid dài ngày.

Cách xử trí

Trong những trường hợp này cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Prencoid 5Mg Pymepharco 500V

    Khi sử dụng thuốc PRENCOID, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Những tác dụng không mong muốn thường xảy ra nhiều nhất khi dùng prednisolon Iiều cao và dài ngày.

    Prednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa tức là làm mất tác dụng ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. 

    Thần kinh trung ương: Thường gặp mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động, ít gặp chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đẩu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái. 

    Tiêu hóa: Thường gặp tăng ngon miệng, khó tiêu.

    Da: Thường gặp rậm lông, ít gặp trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da.

    Nội tiết và chuyển hóa: Thường gặp đái tháo đường, ít gặp hội chứng dạng Cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.

    Thần kinh - cơ và xương: Thường gặp đau khớp, ít gặp yếu cơ, loãng xưong, gãy xương.

    Mắt: Đục thủy tinh thể, glaucoma.

    Hô hấp: Chảy máu cam. 

    Tim mạch: Ít gặp phù, tăng huyết áp.

    Tiêu hóa: Ít gặp loét dạ dày - tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

    Khác: Phản ứng quá mẫn.

    Hướng dẫn xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Prencoid 5Mg Pymepharco 500V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc PRENCOID chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

  • Đã biết quá mẫn với prednisolon.

  • Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.

  • Đang dùng vaccin virus sống.

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn. Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

Khi dùng liều cao, có thể  ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Dùng corticosteroid toàn thân dài ngày cho người mẹ có thể dẫn đến sự giảm cân của trẻ sơ sinh. Dùng corticosteroid liều cao theo đuờng toàn thân cho người mẹ có thể gây ra nguy cơ nhỏ về giảm sản thượng thận ở trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.

Cần phải sử dụng corticosteroid cho người mang thai bị hen vì hen có nguy hiểm là gây thiếu oxy cho bào thai. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non còn thúc đẩy sự trưởng thành cho phổi của trẻ, ngăn ngừa hội chứng suy giảm hô hấp.

Thời kỳ cho con bú

Prednisolon tiết vào sữa mẹ với lượng dưới 1% liều dùng và có thể không có ý nghĩa lâm sàng. Nên cẩn thận khi dùng prednisolon cho người cho con bú.

Tương tác thuốc

Prednisolon là chất gây cảm ứng enzym cytochrom P450 và là cơ chất của enzym P450 CYP3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolon.

Prednisolon có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

Tránh dùng đồng thời prednisolon với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

Bảo Quản

Nơi khô, mát (dưới 30C). Tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc PRENCOID.

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Bệnh Gout cấp
  • Viêm giác mạc dị ứng
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Dị ứng aspergillosis phế quản phổi
  • Bệnh bụi phổi
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Bệnh liệt mặt
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Tổn thương giác mạc
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm thể mi
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Hen phế quản
  • Viêm giác mạc Herpes Zoster
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Viêm phổi quá mẫn
  • Xơ hóa phổi vô căn
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Hội chứng Loeffler
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm màng ngoài tim
  • Khát vọng viêm phổi
  • Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis carinii
  • Đau đa cơ dạng thấp
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Thải ghép
  • Viêm đa sụn tái phát
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Hội chứng suy tuyến thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Hội chứng Sjogren
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm giác mạc chấm nông
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Bệnh Vasculitis
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Bệnh thấp tim cấp tính không xác định
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Viêm phổi vô căn
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Suy thượng thận cấp
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Bẹnh Crohn (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm mũi bán cấp
  • U hạt
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC