Domesco
(00006080)
Đã copy nội dung

Prednison 5Mg

(00006080)
Đã copy nội dung
Domesco
(00006080)
Đã copy nội dung

Prednison 5Mg

(00006080)
Đã copy nội dung
Thành phần: Prednisone
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-21030-14
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Domesco
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Prednison 5 Dmc 10X10 Là Gì?

Thuốc Prednison 5 mg là sản phẩm của Y tế Domesco, với thành phần chính Prednisone, là thuốc dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.

Thuốc còn dùng để điều trị ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Prednisone

5mg

Công Dụng Của Prednison 5 Dmc 10X10

Chỉ định

Thuốc Prednison 5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp cần đến tác dụng kháng viêm và ức chế miễn dịch:

  • Ðiều trị viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch, viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt và những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.
  • Ðiều trị ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt giai đoạn cuối.

Dược lực học

Prednisone là một glucocorticoid tổng hợp, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch.

Glucocorticoid ức chế hiện tượng viêm, làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Glucocorticoid còn ức chức năng của tế bào lympho và đại thực bào của mô.

Tác dụng của glucocorticoid đặc biệt rõ rệt lên các đại thực bào, làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và hạn chế việc sản sinh interferon gamma, interleukin-1, chất gây sốt, các men colagenase và elastase, yếu tố gây phá huỷ khớp và chất hoạt hoá plasminogen. Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin-2.

Glucocorticoid còn ảnh hưởng đến đáp ứng viêm bằng cách giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Glucocorticoid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng, glucocorticoid làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng men sản sinh prostaglandin.

Glucocorticoid làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn do làm giảm lượng histamine giải phóng bởi bạch cầu ưa kiềm.

Glucocorticoid với liều thấp có tác dụng kháng viêm, liều cao có tác dụng ức chế miễn dịch. Những liều thuốc lớn có thể làm giảm sản sinh kháng thể, còn liều trung bình không có tác dụng này.

Dược động học

Hấp thu: Hấp thu nhanh qua đường uống. Sinh khả dụng xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt 1–3 giờ sau khi dùng thuốc.

Phân bố: Prednisone liên kết với protein huyết tương khoảng 90–95%. Độ thanh thải của prednisone là 8,7 ± 1,6 mL/phút/kg. Thể tích phân bố của thuốc là 1,5 ± 0,2 L/kg.

Chuyển hoá–thải trừ: Prednisone chuyển hoá ở gan thành prednisolone và bài tiết qua nước tiểu (dạng kết hợp 80% và 20% dạng không biến đổi). Thời gian bán thải thay đổi trung bình 3,4–3,8 giờ.

Liều Dùng Của Prednison 5 Dmc 10X10

Cách dùng

Thuốc Prednison 5 mg dùng đường uống.

Liều dùng

Tuỳ tình trạng bệnh và đáp ứng của bệnh nhân.

Bệnh lý mạn tính (rối loạn nội tiết, bệnh da, huyết học và một vài bệnh viêm nhiễm): Liều khởi đầu 5–10 mg/ngày và dần tăng lên đến liều lượng thấp nhất có tác dụng.

Suy yếu tuyến thượng thận: 2,5–10 mg/ngày.

Tình trạng dị ứng, thấp khớp cấp: 20–30 mg/ngày.

Bệnh trầm trọng: Bệnh chất tạo keo, khởi đầu 30 mg/ngày.

Khi cần điều trị trong thời gian dài, nên xem xét phác đồ dùng thuốc cách nhật, một lần duy nhất vào buổi sáng theo nhịp tiết tự nhiên trong 24 giờ của glucocorticoid. Như vậy sẽ ít ADR hơn vì có thời gian phục hồi giữa hai liều. Sau khi điều trị dài ngày phải ngừng thuốc dần từng bước.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp quá liều, cần cân nhắc tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Prednison 5 Dmc 10X10

    Khi sử dụng thuốc Prednison 5 mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.

    • Tiêu hoá: Tăng ngon miệng, khó tiêu.

    • Da: Rậm lông.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.

    • Thần kinh–cơ và xương: Đau khớp.

    • Mắt: Đục thuỷ tinh thể, glaucoma.

    • Hô hấp: Chảy máu cam.

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn cơ giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.

    • Tim mạch: Phù, tăng huyết áp, suy tim sung huyết.

    • Da: Mụn trứng cá, teo da, ức chế phản ứng da, tăng tiết mồ hôi, xuất huyết da (đốm xuất huyết và mảng xuất huyết), tăng sắc tố da.

    • Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, ức chế trục tuyến yên–thượng thận, chậm tăng trưởng ở trẻ em, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết.

    • Tiêu hóa: Loét dạ dày–tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.

    • Thần kinh–cơ và xương: Yếu cơ, giảm calci, loãng xương, gãy xương, hoại tử vô trùng đầu xương đùi.

    • Khác: Phản ứng quá mẫn, abscess vô khuẩn.

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Prednison 5 Dmc 10X10

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Prednison 5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với một trong các thành phần của thuốc.

  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

  • Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao.

  • Đang dùng vaccine virus sống.

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn.

Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải dùng thận trọng glucocorticoid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được.

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi stress.

Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccine.

Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không ảnh hưởng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Dùng corticosteroid toàn thân dài ngày cho người mẹ có thể dẫn đến sự giảm cân ở trẻ sơ sinh. Dùng corticosteroid liều cao theo đường toàn thân cho người mẹ có thể gây ra nguy cơ nhỏ về giảm sản thượng thận ở trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con.

Cần phải sử dụng corticosteroid cho người mang thai bị hen vì hen có nguy hiểm, gây thiếu oxy cho bào thai. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non còn thúc đẩy sự trưởng thành cho phổi của trẻ, ngăn ngừa hội chứng suy giảm hô hấp.

Thời kỳ cho con bú

Prednisone tiết vào sữa mẹ với lượng dưới 1% liều dùng và có thể không có ý nghĩa lâm sàng. Nên cẩn thận khi dùng prednisone ở phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không nên phối hợp với sultopride và vincamine.

Lưu ý khi phối hợp: Các thuốc loạn nhịp gây xoắn đỉnh (bepridil, disopyramide, bretylium, solatol và amiodarone), thuốc chống đông máu đường uống, dẫn xuất digitalin, heparin, metformin, các sulfamide hạ đường huyết, isoniazide, các muối oxide và hydroxide của magnesi, nhôm, calci, các thuốc trị tăng huyết áp, interferon alpha và vaccine sống giảm hoạt tính.

Prednisone là chất cảm ứng enzyme cytochrome P450 và là cơ chất của isoenzyme CYP3A, do đó thuốc này tác động đến chuyển hóa của cyclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepine, ketoconazole, rifampicin.

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisone.

Prednisone có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn.

Tránh dùng đồng thời prednisone với thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) vì có thể gây loét dạ dày.

Bảo Quản

Nơi khô, dưới 30ºC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Nguồn Tham Khảo

Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Prednison 5 mg.

Bệnh Liên Quan

  • Mụn trứng cá
  • Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Bệnh Gout cấp
  • Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho
  • Ung thư hạch xâm lấn
  • Viêm mũi dị ứng (AR)
  • Viêm giác mạc dị ứng
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Viêm Segment trước
  • Dị ứng aspergillosis phế quản phổi
  • Bệnh bụi phổi
  • Hen phế quản
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Bệnh liệt mặt
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Bệnh lao
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ
  • Bệnh Graves
  • Viêm gan tự miễn
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Viêm phổi quá mẫn
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Bệnh bạch cầu
  • Hội chứng Loeffler
  • U lympho ác tính
  • Ung thư tuyến tiền liệt
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Nhiễm Herpes zoster
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm màng ngoài tim
  • Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis carinii
  • Đau đa cơ dạng thấp
  • Suy thượng thận nguyên phát
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Xơ phổi
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Viêm đa sụn tái phát
  • Bệnh thấp tim
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Suy thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Hội chứng Sjogren
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Viêm động mạch Takayasu
  • Viêm tuyến giáp
  • Nhiễm độc tố
  • Bệnh giun xoắn
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Bệnh Vasculitis
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn với viêm phổi tổ chức hóa
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Lao
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Thải ghép rắn
  • Viêm mũi bán cấp
  • U hạt
  • Viêm khớp
  • Viêm da cơ địa toàn thân
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC