TV.PHARM
(00027802)
Đã copy nội dung

Prednisolone 5Mg Tv.pharma 200V

(00027802)
Đã copy nội dung
TV.PHARM
(00027802)
Đã copy nội dung

Prednisolone 5Mg Tv.pharma 200V

(00027802)
Đã copy nội dung
Thành phần: Prednisolone
Quy cách: Hộp 200 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Trẻ em, Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-24888-16
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Tiểu đường, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cổ Phần Dược Phẩm Tv.pharm
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Prednisolone 5Mg 200V Là Gì?

Prednisolone 5mg, của Công ty Cổ phần Dược phẩm TV Pharm, thành phần chính prednisolone, có tác dụng kháng viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch. Thuốc được dùng trong điều trị một số bệnh liên quan đến viêm và miễn dịch như viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ, hen phế quản, hoặc một số bệnh lý liên quan đến ung thư như bệnh bạch cầu cấp, u lympho,.. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén, hàm lượng 5mg được đựng trong chai chứa 200 viên.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Prednisolone

5mg

Công Dụng Của Prednisolone 5Mg 200V

Chỉ định

Thuốc Prednisolone được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Prednisolone được chỉ định chống viêm và ức chế miễn dịch: 

Viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ toàn thân, một số thể viêm mạch; viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút, bệnh sarcoid, hen phế quản, viêm loét đại tràng, thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt, bệnh dị ứng nặng kể cả phản vệ. 

Điều trị bệnh lý ung thư, như bệnh bạch cầu cấp, u lympho, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt ở giai đoạn cuối.

Dược lực học

Prednisolone là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. 

Prednisolone chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian ngắn có rất ít nguy cơ giữ Na+ và phù. 

Glucocorticoid dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lymphô, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển của chúng vào vùng bị viêm. Glucocorticoid còn ức chế chức năng của các tế bào lymphô và của các đại thực bào của mô. Tác dụng của glucocorticoid đặc biệt rõ rệt lên các đại thực bào, làm hạn chế khả năng thực bào của chúng, hạn chế khả năng diệt vi sinh vật và hạn chế việc sản sinh interferon - gama, interleukin - 1, chất gây sốt, các enzym colagenase và elastase, yếu tố gây phá hủy khớp và chất hoạt hóa plasminogen.

Glucocorticoid tác dụng lên tế bào lympho làm giảm sản sinh interleukin - 2. 

Glucocorticoid ảnh hưởng đến đáp ứng viêm bằng cách làm giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. 

Glucocorticoid làm giảm tính thẩm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu đa base.

Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên. Với liều thấp, glucocorticoid có tác dụng chống viêm; với liều cao, glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch.

Trong một số trường hợp, glucocorticoid làm chết các tế bào lympho – T, liều cao có thể gây chết tế bào theo chương trình (apoptosis). Những tác dụng kháng lympho bào này được sử dụng trong hóa trị liệu bệnh bạch cầu cấp thể lympho cấp tính và bệnh u lympho. 

Corticosteroid có hiệu lực trong hen phế quản nặng, chứng tỏ vai trò của viêm trong sinh bệnh học miễn dịch của bệnh này. 

Trong điều trị bệnh hen phế quản mạn tính, luôn luôn phải sử dụng glucocorticoid dài ngày với những liều khác nhau theo thời gian tùy theo bệnh biến chuyển nặng nhẹ khác nhau.

Glucocorticoid có tác dụng tốt ở một số người mắc bệnh viêm loét đại tràng mạn tính, và bệnh Crohn. 

Có thể điều trị những biểu hiện của các bệnh dị ứng ngắn ngày, như sốt cỏ khô, bệnh huyết thanh, mày đay, viêm da tiếp xúc, phản ứng thuốc, ong đốt và phù thần kinh - mạch bằng glucocorticoid bổ sung cho liệu pháp chính. 

Dùng corticosteroid một mình hoặc phối hợp với những thuốc ức chế miễn dịch khác để ngăn ngừa sự thải ghép và để điều trị những bệnh tự miền khác. 

Trong trường hợp viêm màng não, cần phải dùng glucocorticoid trước khi dùng kháng sinh để giảm thiểu tác hại của viêm do đáp ứng diệt khuẩn ở hệ thần kinh trung ương. Glucocorticoid là liệu pháp hàng đầu điều trị hội chứng thận hư. Trong bệnh viêm cầu thận màng có thể dùng liệu pháp glucocorticoid cách nhật, trong 8 đến 10 tuần, sau đó giảm dần liều trong thời gian 1 đến 2 tháng. 

Glucocorticoid rất có tác dụng trong điều trị bệnh tự miễn như viêm gan mạn tính, hoạt động.

Trong thiếu máu tan huyết tự miễn, nếu không chữa được nguyên nhân chính hoặc nếu cần can thiệp khẩn cấp, thì glucocorticoid là thuốc điều trị có hiệu quả.

Dược động học

Hấp thu

Sinh khả dụng đường uống của prednisolone xấp xỉ 82%. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được từ 1-2 giờ sau khi uống. 

Phân bố: 

Liên kết với protein khoảng 90-95 %, thể tích phân bố của thuốc là 1,5 + 0,2 lít/kg.  

Chuyển hóa

Prednisolone được chuyển hóa ở gan và những chất chuyển hóa là dạng ester sulfat và glucuronid.

Thải trừ

Độ thanh thải của prednisolone là 8,7 + 1,6 ml/phút/kg, được bài tiết vào nước tiểu. Thời gian bán thải của prednisolone xấp xỉ 1,7- 2,7 giờ.

Liều Dùng Của Prednisolone 5Mg 200V

Cách dùng

Dùng đường uống.

Khi dùng prednisolone trong thời gian dài, cần xem xét phác đồ dùng thuốc cách ngày, dùng một lần duy nhất vào buổi sáng để nhằm giảm tác dụng phụ. Sau khi điều trị dài ngày phải ngừng prednisolone dần từng bước

Liều dùng

Người lớn:  Liều khởi đầu có thể từ 5 đến 60 mg/ngày, tùy thuộc vào bệnh cần điều trị và chia làm 2 đến 4 lần mỗi ngày. 

Trẻ em: có thể từ 0,14 - 2 mg/kg/ngày hoặc 4-60 mg/m2/ngày, chia làm 4 lần.

Liều dùng của prednisolone phụ thuộc vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của từng bệnh nhân. Liều dùng cho trẻ nhỏ và trẻ em cần dựa vào tình trạng của bệnh và đáp ứng của bệnh nhân. Sau khi đã đạt được đáp ứng mong muốn, cần phải giảm liều dần dần tới mức vẫn duy trì được đáp ứng lâm sàng thích hợp. Cần phải theo dõi liên tục để có thể điều chỉnh liều khi cần thiết. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi xảy ra quá liều, cần cân nhắc nên tạm ngừng hoặc ngừng hẳn prednisolone.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Prednisolone 5Mg 200V

    Khi sử dụng thuốc Prednisolone 5mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Thường gặp, ADR >1/100

    • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động. 

    • Tiêu hóa: Tăng ngon miệng, khó tiêu. 

    • Da: Rậm lông. 

    • Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường. 

    • Thần kinh 

    • Cơ và xương: Đau khớp. 

    • Mắt: Đục thủy tinh thể, glôcôm. 

    • Hô hấp: Chảy máu cam

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, giả u não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái. 

    • Tim mạch: Phù, tăng huyết áp. 

    • Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da. 

    • Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, ức chế trực tuyến yên, thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, vô kinh, giữ natri và nước, tăng glucose huyết. 

    • Tiêu hóa: Loét dạ dày - tá tràng, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy. 

    • Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương. 

    • Khác: Phản ứng quá mẫn. 

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu Ý Của Prednisolone 5Mg 200V

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định:

Thuốc Prednisolone chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 

  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não. 

  • Nhiễm trùng da do virus, nấm hoặc lao. 

  • Đang dùng vaccin virus sống. 

Thận trọng khi sử dụng

Sử dụng thận trọng ở những người bệnh loãng xương, người mới nối thông (ruột, mạch máu), rối loạn tâm thần, loét dạ dày, loét tá tràng, đái tháo đường, tăng huyết áp, suy tim và trẻ đang lớn. Do nguy cơ có những tác dụng không mong muốn, nên phải sử dụng thận trọng corticosteroid toàn thân cho người cao tuổi, với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có thể được. Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress. Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin. Trẻ em có thể nhạy cảm hơn với sự ức chế tuyến thượng thận khi điều trị thuốc bôi tại chỗ.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc có thể gây chóng mặt nên dùng thận trọng cho người lái tàu, xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Dùng corticosteroid toàn thân dài ngày cho người mẹ có thể dẫn đến sự giảm cân của trẻ sơ sinh. Dùng corticosteroid liều cao theo đường toàn thân cho người mẹ có thể gây ra nguy cơ nhỏ về giảm sản thượng thận ở trẻ sơ sinh. Nói chung, sử dụng corticosteroid ở người mang thai đòi hỏi phải cân nhắc lợi ích có thể đạt được so với những rủi ro có thể xảy ra với mẹ và con. Cần phải sử dụng corticosteroid cho người mang thai bị hen vì hen có nguy hiểm là gây thiếu oxy cho bào thai. Dùng glucocorticoid trước khi đẻ non còn thúc đẩy sự trưởng thành cho phổi của trẻ, ngăn ngừa hội chứng suy giảm hô hấp.

Thời kỳ cho con bú

Prednisolone tiết vào sữa mẹ với lượng dưới 1% liều dùng và có thể không có ý nghĩa lâm sàng. Nên cẩn thận khi dùng prednisolone cho người cho con bú. 

Tương tác thuốc

Prednisolone tác động đến chuyển hóa của ciclosporin, erythromycin, phenobarbital, phenytoin, carbamazepin, ketoconazol, rifampicin. 

Phenytoin, phenobarbital, rifampicin và các thuốc lợi tiểu giảm kali huyết có thể làm giảm hiệu lực của prednisolone. 

Prednisolone có thể gây tăng glucose huyết, do đó cần dùng liều insulin cao hơn. 

Tránh dùng đồng thời prednisolone với thuốc chống viêm không steroid vì có thể gây loét dạ dày.

Bảo Quản

Nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Nguồn Tham Khảo

  1. Tờ Hướng dẫn sử dụng thuốc Prednisolone 5mg

  2. Drugbankvn: https://drugbank.vn/thuoc/Prednisolone-5mg&VD-27065-17

  3. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/2427/smpc

Bệnh Liên Quan

  • Bệnh Rosacea / Chứng đỏ mặt
  • Đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
  • Bệnh Gout cấp
  • Viêm giác mạc dị ứng
  • Viêm cột sống dính khớp (AS)
  • Dị ứng aspergillosis phế quản phổi
  • Bệnh bụi phổi
  • Viêm da cơ địa (AD)
  • Bệnh liệt mặt
  • Ngộ độc Beryllium
  • Viêm da bọng nước / Viêm da ecpet / Mụn rộp (ecpet)
  • Viêm màng đệm
  • Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh
  • Thiếu máu bất sản bẩm sinh
  • Viêm kết mạc
  • Viêm kết mạc, dị ứng theo mùa
  • Viêm giác mạc
  • Tổn thương giác mạc
  • Bệnh Crohn (CD) (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm thể mi
  • Viêm da
  • Viêm bì cơ
  • Dị ứng thuốc
  • Phù não
  • Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay / Viêm mỏm lồi cầu
  • Bệnh giảm hồng cầu
  • Hen phế quản
  • Viêm giác mạc Herpes Zoster
  • Tăng Calci máu ác tính
  • Viêm phổi quá mẫn
  • Xơ hóa phổi vô căn
  • Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát (ITP)
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm mống mắt
  • Bệnh bạch cầu cấp tính
  • Hội chứng Loeffler
  • U lympho ác tính
  • Bệnh đa xơ cứng
  • Thể cổ điển của CTCL gọi là Mycosis fungoides (MF)
  • Nhãn viêm đồng cảm
  • Viêm dây thần kinh thị giác
  • Bệnh bọng nước
  • Viêm mũi dị ứng lâu năm
  • Viêm màng ngoài tim
  • Khát vọng viêm phổi
  • Viêm phổi do nhiễm Pneumocystis carinii
  • Đau đa cơ dạng thấp
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Bệnh đạm niệu
  • Viêm khớp vảy nến
  • Bệnh lao phổi (TB)
  • Chứng bất sản hồng cầu đơn thuần
  • Thải ghép
  • Viêm đa sụn tái phát
  • Viêm khớp dạng thấp / Thấp khớp
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa (SAR)
  • Hội chứng suy tuyến thượng thận thứ phát
  • Giảm tiểu cầu thứ phát
  • Bệnh huyết thanh
  • Hen suyễn dạng nặng
  • Hội chứng Sjogren
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Viêm giác mạc chấm nông
  • Viêm màng hoạt dịch
  • Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
  • Bệnh giun xoắn
  • Nhiễm trùng lao
  • Viêm màng não lao / Lao màng não
  • Viêm loét đại tràng (UC)
  • Viêm màng bồ đào
  • Bệnh Vasculitis
  • Thiếu máu tán huyết miễn dịch
  • Viêm túi thanh mạc cấp
  • Bệnh thấp tim cấp tính không xác định
  • Viêm Tenosynov cấp tính
  • Viêm màng bồ đào
  • Viêm da tróc vẩy
  • Viêm phổi vô căn
  • Viêm phổi bạch cầu ái toan vô căn
  • Viêm tuyến giáp không mưng mủ
  • Viêm mắt
  • Suy thượng thận cấp
  • Bệnh vẩy nến nặng
  • Viêm da tiết bã nhờn
  • Bẹnh Crohn (viêm ruột từng vùng)
  • Viêm mũi bán cấp
  • U hạt
  • Bệnh zona thần kinh ở mắt
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Dược lực học là gì?
Dược động học là gì?
Tác dụng phụ của thuốc là gì? Cách phòng tránh tác dụng phụ của thuốc
Sử dụng thuốc đúng cách như thế nào?
Các dạng bào chế của thuốc?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC